Tỉnh An Giang có 35 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập là những xã nào?

Danh sách 35 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập trên địa bàn tỉnh An Giang sau sáp nhập theo Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2026 của UBND tỉnh An Giang

Mua bán Căn hộ chung cư tại An Giang

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại An Giang

Nội dung chính

    Tỉnh An Giang có 35 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập là những xã nào?

    Ngày 16/01/2026, UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2026, theo đó phê duyệt danh sách 35 xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang, gồm: 15 xã khu vực I, 7 xã khu vực II và 13 xã khu vực III; 343 thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và 101 thôn (ấp) đặc biệt khó khăn.

    Danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh An Giang dưới đây:

    (1) Xã khu vực 3 vùng dân tộc và miền núi tỉnh An Giang (Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 An Giang)

    STT

    Các xã khu vực 3 vùng dân tộc và miền núi tỉnh An Giang sau sáp nhập

    Tên ĐVHC trước sáp nhập

    1

    Xã Núi Cấm

    Xã Tân Lập, xã An Hảo

    2

    Xã Tri Tôn

    Thị trấn Tri Tôn, xã Núi Tô, xã Châu Lăng

    3

    Xã Óc Eo

    Thị trấn Óc Eo, xã Vọng Thê, xã Vọng Đông

    4

    Xã An Cư

    Xã Văn Giáo, xã Vĩnh Trung, xã An Cư

    5

    Xã Ô Lâm

    Xã An Tức, xã Lương Phi, xã Ô Lâm

    6

    Xã Ba Chúc

    Thị trấn Ba Chúc, xã Lạc Quới, xã Lê Trì

    7

    Xã U Minh Thượng

    Xã An Minh Bắc, xã Minh Thuận

    8

    Xã Bình Giang

    Giữ nguyên trạng

    9

    Xã Cô Tô

    Thị trấn Cô Tô, xã Tà Đảnh, xã Tân Tuyến

    10

    Xã Sơn Kiên

    Xã Sơn Bình, xã Mỹ Thái, xã Sơn Kiên

    11

    Xã Nhơn Hội

    Xã Quốc Thái, xã Nhơn Hội, một phần xã Phước Hưng, phần còn lại xã Phú Hội

    12

    Xã Long Thạnh

    Xã Vĩnh Phú (huyện Giồng Riềng), xã Vĩnh Thạnh, xã Long Thạnh

    13

    Phường Chi Lăng

    Phường Núi Voi, phường Chi Lăng, xã Tân Lợi

    Như vậy có 13 xã phường thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 An Giang

    (2) Danh sách các xã thuộc khu vực 2 vùng dân tộc thiểu số và miền núi (xã khó khăn)

    STT

    Danh sách các xã thuộc khu vực 2 tỉnh An Giang sau sáp nhập

    Tên ĐVHC trước sáp nhập

    1

    Xã Mỹ Thuận

    Thị trấn Sóc Sơn, xã Mỹ Hiệp Sơn, xã Mỹ Phước, xã Mỹ Thuận

    2

    Xã Bình An

    Xã Bình An (huyện Châu Thành), xã Vĩnh Hòa Hiệp, xã Vĩnh Hòa Phú

    3

    Xã Định Hòa

    Xã Thới Quản, xã Thủy Liễu, xã Định Hòa

    4

    Xã An Biên

    Thị trấn Thứ Ba, xã Đông Yên, xã Hưng Yên

    5

    Xã Châu Phong

    Xã Phú Vĩnh, xã Lê Chánh, xã Châu Phong

    6

    Xã Vĩnh Hòa Hưng

    Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

    7

    Xã Vĩnh Hậu

    Thị trấn Đa Phước, xã Vĩnh Trường, xã Vĩnh Hậu

    (3) Danh sách các xã thuộc khu vực 1 thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi (xã đang phát triển)

    STT

    Danh sách các xã thuộc khu vực 1 tỉnh An Giang sau sáp nhập

    Tên ĐVHC trước sáp nhập

    1

    Đặc khu Phú Quốc

    Các phường Dương Đông, An Thới; các xã Dương Tơ, Hàm Ninh, Cửa Dương, Bãi Thơm, Gành Dầu, Cửa Cạn

    2

    Phường Rạch Giá

    Các phường Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Lạc, An Hòa, Vĩnh Hiệp, An Bình, Rạch Sỏi, Vĩnh Lợi

    3

    Phường Vĩnh Thông

    Phường Vĩnh Thông, xã Phi Thông, xã Mỹ Lâm

    4

    Phường Hà Tiên

    Các phường Pháo Đài, Bình San, Mỹ Đức, Đông Hồ

    5

    Xã Hòa Thuận

    Xã Ngọc Hòa, xã Hòa Thuận

    6

    Xã Giang Thành

    Xã Tân Khánh Hòa, xã Phú Lợi, xã Phú Mỹ

    7

    Xã Đông Thái

    Xã Nam Thái, xã Nam Thái A, xã Đông Thái

    8

    Xã Thạnh Lộc

    Xã Thạnh Lộc (huyện Châu Thành), xã Mong Thọ, xã Mong Thọ A, xã Mong Thọ B

    9

    Xã Châu Thành

    Thị trấn Minh Lương, xã Minh Hòa, xã Giục Tượng

    10

    Xã Giồng Riềng

    Thị trấn Giồng Riềng, các xã Bàn Tân Định, Thạnh Hòa, Bàn Thạch, Thạnh Bình

    11

    Xã Gò Quao

    Thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B, xã Định An

    12

    Xã Hòn Đất

    Thị trấn Hòn Đất, các xã Lình Huỳnh, Thổ Sơn, Nam Thái Sơn

    13

    Xã Kiên Lương

    Thị trấn Kiên Lương, xã Bình An (huyện Kiên Lương), xã Bình Trị

    14

    Xã Ngọc Chúc

    Xã Ngọc Thuận, xã Ngọc Thành, xã Ngọc Chúc

    15

    Xã Vĩnh Phong

    Thị trấn Vĩnh Thuận, xã Phong Đông, xã Vĩnh Phong

    Tỉnh An Giang có 35 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập là những xã nào?

    Tỉnh An Giang có 35 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập là những xã nào? (Hình từ Internet)

    Xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi là xã đáp ứng các tiêu chí nào?

    Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (Xã khu vực 3 vùng dân tộc và miền núi) là xã có một trong hai trường hợp sau:

    - Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại (*)

    - Hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại (*) và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP

    (*) Các tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

    - Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

    - Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

    - Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

    - Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

    - Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

    - Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

    - Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

    - Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

    - Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

    - Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

    - Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

    - Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

    Trên đây là nội dung cho "Tỉnh An Giang có 35 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi sau sáp nhập là những xã nào?"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    1