Điều kiện thành lập khu công nghệ cao bao gồm những gì theo Luật Công nghệ cao 2025?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Điều kiện thành lập khu công nghệ cao bao gồm những gì theo Luật Công nghệ cao 2025?
Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025 về điều kiện thành lập khu công nghệ cao bao gồm:
(1) Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương, vùng và quốc gia;
(2) Có khả năng kết nối giao thông, kết nối hạ tầng kỹ thuật; khả năng kết nối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất có trình độ cao về công nghệ và các khu vực lân cận có nhà ở, hạ tầng xã hội chất lượng cao để bảo đảm phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao và hình thành hệ sinh thái công nghệ cao, đô thị công nghệ cao;
(3) Có phương án khả thi về đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, các hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển một số ngành công nghệ cao được ưu tiên và các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh;
(4) Có phương án khả thi về nguồn lực để đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao;
(5) Có phương án khả thi về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ chế quản lý linh hoạt, hiệu quả;
(6) Có quy mô diện tích phù hợp và bảo đảm các điều kiện về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, cơ sở lưu trú và công trình hạ tầng xã hội phục vụ chuyên gia, nhà khoa học, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao với tỷ lệ phù hợp bảo đảm phục vụ nhu cầu người lao động làm việc trong khu công nghệ cao sau khi đã cân đối với khả năng cung cấp hạ tầng xã hội của khu vực lân cận.

Điều kiện thành lập khu công nghệ cao bao gồm những gì theo Luật Công nghệ cao 2025? (Hình từ Internet)
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao là bao lâu?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư như sau:
Điều 44. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
1. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.
2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật này thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm
3. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư.
4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao là không quá 70 năm.
Đảm bảo an toàn về môi trường đối với nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp như thế nào?
Căn cứ Điều 59 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 59. Đảm bảo an toàn về môi trường
Nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp phải đảm bảo an toàn về môi trường theo các quy định sau:
1. Khoảng cách an toàn về môi trường của nhà lưu trú phải tuân thủ pháp luật về môi trường, pháp luật về xây dựng bảo đảm an toàn cho công trình và được xác định đồng bộ khi đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp.
2. Phải có lối đi và cổng riêng với lối đi của khu sản xuất công nghiệp, khoảng cách của cổng và lối đi riêng phải đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
3. Phải bố trí tường rào cách ly riêng khu nhà lưu trú công nhân và khu sản xuất công nghiệp.
4. Phải bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu nhà lưu trú công nhân với chiều rộng ≥ 10 m.
5. Phải đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường của các đối tượng gây ô nhiễm trong khu công nghiệp là các nhà xưởng sản xuất, kho chứa vật liệu, thành phẩm, phế thải có tính chất độc hại và các công trình phụ trợ có phát sinh chất thải ngoài dân dụng khác.
Như vậy, để đảm bảo an toàn về môi trường đối với nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, các quy định cụ thể bao gồm:
- Khoảng cách an toàn về môi trường.
- Lối đi và cổng riêng biệt.
- Tường rào cách ly.
- Dải cây xanh cách ly.
- Khoảng cách an toàn với các nguồn ô nhiễm.
