Tiêu chí để xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Ninh Bình 2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tiêu chí để xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Ninh Bình 2026
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình quy định về tiêu chí để xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Ninh Bình 2026 như sau:
- Căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 là vị trí tiếp giáp trục đường giao thông hoặc chỉ giới giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, các vị trí 2, 3, 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên hoặc có từ 2 cách xác định giá đất theo quy định của Bảng giá đất mà có giá khác nhau thì mức giá được áp dụng là giá đất tại trục đường có giá đất cao hơn hoặc mức giá được áp dụng là giá đất theo cách xác định có giá cao hơn.
- Trường hợp thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông chính thì được xác định giá đất theo các vị trí trục đường giao thông đó.
- Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối với đường giao thông chính bằng đường gom thì được xác định giá đất theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông chính đó.
- Trường hợp thửa đất mà có một phần thửa đất bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng thì phần diện tích (mặt tiền, chiều sâu) không bị chắn xác định theo quy định và phần diện tích còn lại bị chắn áp dụng theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với phần diện tích không bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng.
- Mặt cắt đường được xác định bao gồm: độ rộng lòng đường, lề đường, vỉa hè (nếu có).
- Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực (trên cùng trục đường) của các xã, phường, giữa các khu vực (trục đường) trong xã, phường và giữa các đoạn đường trên cùng tuyến đường giao thông của các xã, phường trong địa bàn tỉnh:
+ Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn).
+ Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia thành các bậc có độ dài khoảng 20m hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giá đất giữa hai khu vực giáp ranh.

Tiêu chí để xác định vị trí đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Ninh Bình 2026 (Hình từ Internet)
Quy định về giá đất phi nông nghiệp tại Ninh Bình như thế nào?
Căn cứ tại Điều 6 Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình quy định giá đất phi nông nghiệp tại Ninh Bình như sau:
- Giá đất ở tại đô thị được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình.
- Giá đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình.
- Giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị được quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình.
- Giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình.
- Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình.
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình.
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của các thửa đất bãi bồi ven các sông, ven biển được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các đoạn đường, khu vực còn lại trên địa bàn.
- Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
- Giá các loại đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí.
- Giá các loại đất công trình sự nghiệp (có thời hạn sử dụng) được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
- Giá đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí.
- Giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ có cùng vị trí.
- Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đất có mặt nước ven biển và mặt nước chuyên dùng khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí đã quy định trong Bảng giá đất.
Trường hợp nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí.
- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất an ninh, quốc phòng (có thời hạn sử dụng lâu dài) được xác định bằng giá đất ở có cùng vị trí.
- Giá đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí.
Cập nhật link tra cứu trực tuyến bảng giá đất tỉnh Ninh Bình 2026
Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình 2026 được quy định chi tiết tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình.
