Mức thu phí cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 là bao nhiêu? Sơ đồ hướng tuyến cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 ra sao?
Mua bán Đất tại Thanh Hóa
Nội dung chính
Mức thu phí cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 là bao nhiêu?
Bộ Xây dựng đã có Văn bản 2248/BXD-CĐBVN năm 2026 gửi Cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận mức thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên 5 tuyến cao tốc trọng điểm thuộc Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017-2020.
Theo đó, Bộ Xây dựng chấp thuận mức thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên các đoạn tuyến, tuyến cao tốc: Mai Sơn - Quốc lộ 45, Quốc lộ 45 - Nghi Sơn, Nghi Sơn - Diễn Châu, Vĩnh Hảo - Phan Thiết, Phan Thiết - Dầu Giây theo đề nghị của Cục ĐBVN tại Văn bản số 1001/CĐBVN-KHTC ngày 24/02/2026.
Cụ thể, mức thu phí cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 như sau:


Mức thu phí cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 là bao nhiêu? Sơ đồ hướng tuyến cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 ra sao? (Hình từ Internet)
Sơ đồ hướng tuyến cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45
Đường cao tốc Mai Sơn Quốc lộ 45 (ký hiệu toàn tuyến CT.01) là một hợp phần quan trọng của hệ thống Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông, đi qua địa bàn hai tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa.
Tuyến có tổng chiều dài 63,37 km, trong đó đoạn qua Ninh Bình dài 14,35 km và đoạn qua Thanh Hóa dài 49,02 km. Điểm đầu đặt tại nút giao Mai Sơn (Ninh Bình), kết nối với Cao Bồ – Mai Sơn và dự kiến sẽ liên thông với Ninh Bình – Hải Phòng khi tuyến này hoàn thành.
Điểm cuối theo quy hoạch nằm tại khu vực giao với đường Nghi Sơn – Thọ Xuân, thuộc xã Trung Chính (Thanh Hóa), tiếp nối với Quốc lộ 45 – Nghi Sơn. Tuy nhiên, do chưa xây dựng nút giao tại vị trí này, trên thực tế phương tiện hiện kết thúc hành trình tại nút giao Đồng Thắng (Thanh Hóa).
Giai đoạn 1:
- Mặt cắt ngang 4 làn xe, chưa bố trí làn dừng khẩn cấp liên tục.
- Các điểm dừng khẩn cấp được sắp xếp cách nhau khoảng 4–5 km.
- Nền đường rộng 17 m.
- Tốc độ khai thác tối đa 90 km/h (trước tháng 1/2024 là 80 km/h).
Giai đoạn hoàn chỉnh:
- Mở rộng lên 6 làn xe.
- Nền đường rộng 32,25 m.
- Tốc độ thiết kế 120 km/h.
Tuyến cao tốc có hai hầm xuyên núi gồm hầm Tam Điệp (dài 245 m) và hầm Thung Thi (dài 680 m). Cả hai được thiết kế với quy mô 6 làn xe, gồm hai ống hầm song song.
Ngoài ra, cầu Núi Đọ bắc qua sông Chu là công trình cầu vượt sông có chiều dài lớn nhất tỉnh Thanh Hóa tại thời điểm hiện nay, góp phần quan trọng trong việc bảo đảm tính liên tục và an toàn của tuyến cao tốc.
Dưới đây là sơ đồ hướng tuyến cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 có thể tham khảo:


(*) Trên đây là sơ đồ hướng tuyến cao tốc Mai Sơn Quốc Lộ 45 có thể tham khảo.
Đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác phải được bố trí đầy đủ những gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 26 Luật Đường bộ 2024 quy định như sau:
Điều 26. Tốc độ thiết kế, tốc độ khai thác và khoảng cách giữa các xe
1. Tốc độ thiết kế của đường bộ là giá trị vận tốc được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật của đường bộ. Tốc độ thiết kế của đường bộ được xác định trong giai đoạn đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo đường bộ nhằm bảo đảm cho phương tiện di chuyển an toàn.
2. Tốc độ khai thác trên đường bộ được quy định như sau:
a) Tốc độ khai thác trên đường bộ là giá trị giới hạn tốc độ (tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu) cho phép phương tiện tham gia giao thông đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và khai thác hiệu quả tuyến đường;
b) Tốc độ khai thác trên đường bộ được xác định trên cơ sở tốc độ thiết kế, hiện trạng của tuyến đường, thời gian lưu thông trong ngày, điều kiện thời tiết, khí hậu, lưu lượng, chủng loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên đường;
c) Đối với đường đôi, giá trị giới hạn tốc độ cho từng chiều đường có thể khác nhau;
d) Trên cùng một chiều đường có nhiều làn đường, giá trị giới hạn tốc độ của các làn đường có thể khác nhau. Làn đường phải bảo đảm yêu cầu về mục đích sử dụng, bề rộng để lưu thông thông suốt, an toàn.
3. Khoảng cách giữa các xe trên đường bộ là cự ly tối thiểu giữa các phương tiện tham gia giao thông đường bộ liền nhau trên cùng làn đường, phần đường; bảo đảm an toàn của phương tiện chạy sau với phương tiện chạy trước.
Khoảng cách giữa các xe phụ thuộc vào tốc độ khai thác của tuyến đường, thời tiết, mật độ phương tiện và điều kiện giao thông thực tế khác.
4. Đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác phải bố trí đầy đủ hệ thống báo hiệu tốc độ, khoảng cách giữa các xe; đối với các tuyến đường khác, căn cứ vào hiện trạng của công trình đường bộ và tình hình giao thông thực tế của từng đoạn tuyến, cơ quan quản lý đường bộ quyết định việc bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ để bảo đảm khả năng thông hành và an toàn giao thông đường bộ.
5. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, đường cao tốc trước khi đưa vào khai thác phải bố trí đầy đủ hệ thống báo hiệu tốc độ, khoảng cách giữa các xe.
Lưu ý: Đối với các tuyến đường khác, căn cứ vào hiện trạng của công trình đường bộ và tình hình giao thông thực tế của từng đoạn tuyến, cơ quan quản lý đường bộ quyết định việc bố trí hệ thống báo hiệu đường bộ để bảo đảm khả năng thông hành và an toàn giao thông đường bộ.
