Quy mô đầu tư và sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở The Crown Bắc Giang sau điều chỉnh
Mua bán nhà đất tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Quy mô đầu tư và sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở The Crown Bắc Giang sau điều chỉnh
Ngày 14/02/2026, UBND tỉnh Bắc Ninh đã có Quyết định 294/QĐ-UBND năm 2026 chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Dự án “Khu đô thị số 13 thuộc phân khu số 2 thành phố Bắc Giang” (nay thuộc phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh).
Cụ thể, nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư The Crown Bắc Giang (Khu đô thị số 13 thuộc phân khu số 2 TP Bắc Giang) như sau:
Quy mô đầu tư và sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở The Crown Bắc Giang sau điều chỉnh bao gồm:
Công trình hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư xây dựng mới đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi ranh giới dự án với quy mô 33,07ha theo Quyết định phê duyệt và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Khu đô thị số 13 thuộc phân khu số 2 thành phố Bắc Giang, tỷ lệ 1/500 tại Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày 02/12/2020 và Quyết định số 1416/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang, gồm: Công trình giao thông, san nền, thông tin liên lạc, cấp điện, cấp nước, chiếu sáng công cộng, thoát nước mưa, thoát nước thải, ga trung chuyển rác, cây xanh, khuôn viên cây xanh, bãi đỗ xe.
Xây dựng nhà ở: Xây thô, hoàn thiện mặt tiền 176 căn nhà ở tại các phân lô có ký hiệu LK01 (01 lô), LK02 (12 lô), LK04 (12 lô), LK06 (04 lô), LK07 (04 lô), LK08 (12 lô), LK10 (04 lô), LK21 (04 lô), LK22 (04 lô), LK27 (04 lô), LK28 (01 lô), LK31 (01 lô), LK34 (07 lô), LK36 (11 lô), LK38 (16 lô), LK40 (04 lô), LK41 (07 lô), LK42 (07 lô), LK43 (10 lô), LK44 (08 lô), LK45 (10 lô), LK46 (11 lô), BT03 (10 lô), BT04 (12 lô) tiếp giáp với các trục đường có mặt cắt từ 26m trở lên, với tổng diện tích đất là 24.764,39m2, tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 85.931,89m2.
- Sơ bộ cơ cấu sản phẩm của dự án: Dự án cung cấp các dòng sản phẩm là bất động sản chuyển nhượng theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt gồm: Đất ở dự kiến 522 lô (404 lô đất ở liền kề và 118 lô đất ở biệt thự), tổng diện tích 78.368,11m2. Trong đó: phân lô bán nền 323 lô tổng diện tích 51.369,21m2; Đất ở và nhà ở xây thô, hoàn thiện mặt tiền 176 căn (154 căn đất ở liền kề, tổng diện tích đất 18.319,92m2; 22 căn đất ở biệt thự, tổng diện tích đất xây dựng 6.444,47m2); đất ở bố trí tái định cư 23 lô, tổng diện tích 2.252,51m2.
>> Xem chi tiết nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư The Crown Bắc Giang (Khu đô thị số 13 thuộc phân khu số 2 TP Bắc Giang: Tại đây

Quy mô đầu tư và sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở The Crown Bắc Giang sau điều chỉnh (Hình từ Internet)
Từ 01/03/2026, điều chỉnh dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 thế nào?
Căn cứ Điều 33 Luật Đầu tư 2025 điều chỉnh dự án đầu tư từ 01/03/2026 quy định như sau:
(1) Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
(2) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
(3) Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
3.1 Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
3.2 Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
3.3 Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại (4);
3.4 Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
3.5 Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
(4) Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:
4.1 Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;
4.2 Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
4.3 Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
4.4 Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
4.5 Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;
4.6 Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
4.7 Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
(5) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 33 Luật Đầu tư 2025.
(6) Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
(7) Chính phủ quy định chi tiết Điều 33 Luật Đầu tư 2025 và quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Danh sách xã phường tỉnh Bắc Giang sau sáp nhập
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 quy định danh sách xã phường tỉnh Bắc Giang cập nhật mới sau sáp nhập như sau:
Sau sáp nhập xã phường thì tỉnh Bắc Giang từ 198 xã phường giảm chỉ còn 58 xã phường mới.
Dưới đây là danh sách xã phường tỉnh Bắc Giang cập nhật mới sau sáp nhập với Bắc Ninh:
STT | Dự kiến tên đơn vị cấp xã mới | Tên đơn vị cấp xã cũ | Trụ sở Hành chính cấp xã mới |
| Huyện Sơn Động | |||
1 | Xã Tuấn Đạo | Xã Tuấn Đạo | Tuấn Đạo |
2 | Xã Đại Sơn | Xã Đại Sơn | Đại Sơn |
Xã Giáo Liêm | |||
Xã Phúc Sơn | |||
3 | Xã Sơn Động | Thị trấn An Châu | An Châu |
Xã An Bá | |||
Xã Vĩnh An | |||
4 | Xã Tây Yên Tử | Thị trấn Tây Yên Tử | Tây Yên Tử |
Xã Thanh Luận | |||
5 | Xã Dương Hưu | Xã Long Sơn | Long Sơn |
Xã Dương Hưu | |||
6 | Xã Yên Định | Xã Yên Định | Cẩm Đàn |
Xã Cẩm Đàn | |||
7 | Xã An Lạc | Xã An Lạc | Lệ Viễn |
Xã Lệ Viễn | |||
8 | Xã Vân Sơn | Xã Vân Sơn | Vân Sơn |
Xã Hữu Sản | |||
| Huyện Lục Ngạn | |||
9 | Xã Biển Động | Thị trấn Biển Động | Biển Động |
Xã Kim Sơn | |||
Xã Phú Nhuận | |||
10 | Xã Lục Ngạn | Xã Tân Hoa | Phì Điền |
Thị trấn Phì Điền | |||
Xã Giáp Sơn | |||
Xã Đồng Cốc | |||
Xã Tân Quang | |||
11 | Xã Đèo Gia | Xã Đèo Gia | Tân Lập |
Xã Tân Lập | |||
12 | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Hải | Hộ Đáp |
Xã Hộ Đáp | |||
13 | Xã Tân Sơn | Xã Tân Sơn | Tân Sơn |
Xã Cấm Sơn | |||
14 | Xã Biên Sơn | Xã Biên Sơn | Phong Vân |
Xã Phong Vân | |||
TB1 | |||
15 | Xã Sa Lý | Xã Phong Minh | Phong Minh |
Xã Sa Lý | |||
| Thị xã Chũ | |||
16 | Phường Chũ | Phường Chũ | Chũ |
Phường Thanh Hải | |||
Phường Hồng Giang | |||
Phường Trù Hựu | |||
17 | Phường Phượng Sơn | Xã Quý Sơn | Phượng Sơn |
Xã Mỹ An | |||
Phường Phượng Sơn | |||
18 | Xã Nam Dương | Xã Tân Mộc | Nam Dương |
Xã Nam Dương | |||
19 | Xã Kiên Lao | Xã Kiên Thành | Kiên Lao |
Xã Kiên Lao | |||
| Huyện Lục Nam | |||
20 | Xã Lục Sơn | Xã Lục Sơn | Bình Sơn |
Xã Bình Sơn | |||
21 | Xã Trường Sơn | Xã Trường Sơn | Vô Tranh |
Xã Vô Tranh | |||
22 | Xã Cẩm Lý | Xã Cẩm Lý | Cẩm Lý |
Xã Đan Hội | |||
23 | Xã Đồng Phú | Xã Đồng Phú | Đồng Hưng |
Xã Đồng Hưng | |||
24 | Xã Nghĩa Phương | Xã Nghĩa Phương | Nghĩa Phương |
Xã Trường Giang | |||
Xã Huyền Sơn | |||
25 | Xã Lục Nam | Thị trấn Đồi Ngô | Đồi Ngô |
Xã Cương Sơn | |||
Xã Tiên Nha | |||
Xã Chu Điện | |||
Thị trấn Phương Sơn | |||
26 | Xã Bắc Lũng | Xã Lan Mẫu | Yên Sơn |
Xã Bắc Lũng | |||
Xã Yên Sơn | |||
Xã Khám Lạng | |||
27 | Xã Bảo Đài | Xã Tam Dị | Bảo Đài |
Xã Bảo Đài | |||
Xã Bảo Sơn | |||
Xã Thanh Lâm | |||
| Huyện Lạng Giang | |||
28 | Xã Lạng Giang | Thị trấn Vôi | Thị trấn Vôi |
Xã Xương Lâm | |||
Xã Tân Hưng | |||
Xã Hương Lạc | |||
29 | Xã Mỹ Thái | Xã Mỹ Thái | Mỹ Thái |
Xã Xuân Hương | |||
Xã Dương Đức | |||
Xã Tân Thanh | |||
30 | Xã Kép | Xã Hương Sơn | Thị trấn Kép |
Thị trấn Kép | |||
Xã Quang Thịnh | |||
31 | Xã Tân Dĩnh | Xã Thái Đào | Tân Dĩnh (QH Thái Đào) |
Xã Tân Dĩnh | |||
Xã Đại Lâm | |||
32 | Xã Tiên Lục | Xã Đào Mỹ | Nghĩa Hưng |
Xã Tiên Lục | |||
Xã Nghĩa Hòa | |||
Xã An Hà | |||
Xã Nghĩa Hưng | |||
| Huyện Yên Thế | |||
33 | Xã Yên Thế | Xã Tân Sỏi | Phồn Xương |
Thị trấn Phồn Xương | |||
Xã Đồng Tâm | |||
Xã Đồng Lạc | |||
Xã Tân Hiệp | |||
34 | Xã Bố Hạ | Thị trấn Bố Hạ | Bố Hạ |
Xã Hương Vĩ | |||
Xã Đồng Sơn | |||
35 | Xã Đồng Kỳ | Xã Đồng Kỳ | Đồng Kỳ |
Xã Đồng Hưu | |||
Xã Đồng Vương | |||
36 | Xã Xuân Lương | Xã Canh Nậu | Canh Nậu |
Xã Đồng Tiến | |||
Xã Xuân Lương | |||
37 | Xã Tam Tiến | Xã An Thượng | Tiến Thắng |
Xã Tiến Thắng | |||
Xã Tam Tiến | |||
| Huyện Tân Yên | |||
38 | Xã Tân Yên | Xã Cao Xá | Cao Thượng |
Thị trấn Cao Thượng | |||
Xã Ngọc Lý | |||
Xã Việt Lập | |||
39 | Xã Ngọc Thiện | Xã Ngọc Châu | Ngọc Vân |
Xã Ngọc Thiện | |||
Xã Song Vân | |||
Xã Ngọc Vân | |||
Xã Việt Ngọc | |||
40 | Xã Nhã Nam | Thị trấn Nhã Nam | Nhã Nam |
Xã Tân Trung | |||
Xã Liên Sơn | |||
Xã An Dương | |||
41 | Xã Phúc Hòa | Xã Phúc Hòa | Hợp Đức |
Xã Hợp Đức | |||
Xã Liên Chung | |||
42 | Xã Quang Trung | Xã Quang Trung | Lam Sơn |
Xã Lam Sơn | |||
| Huyện Hiệp Hòa | |||
43 | Xã Xuân Cẩm | Xã Hương Lâm | Bắc Lý |
Xã Mai Đình | |||
Xã Châu Minh | |||
Xã Xuân Cẩm | |||
Thị trấn Bắc Lý | |||
44 | Xã Hiệp Hoà | Xã Đông Lỗ | Thị trấn Thắng |
Xã Đoan Bái | |||
Xã Danh Thắng | |||
Xã Lương Phong | |||
Thị trấn Thắng | |||
45 | Xã Hợp Thịnh | Xã Thường Thắng | Hùng Thái |
Xã Mai Trung | |||
Xã Hùng Thái | |||
Xã Hợp Thịnh | |||
Xã Sơn Thịnh | |||
46 | Xã Hoàng Vân | Xã Đồng Tiến | Hoàng Vân |
Xã Toàn Thắng | |||
Xã Hoàng Vân | |||
Xã Ngọc Sơn | |||
| Thị xã Việt Yên | |||
47 | Phường Tự Lạn | Phường Tự Lạn | Tự Lạn |
Xã Việt Tiến | |||
Xã Thượng Lan | |||
Xã Hương Mại | |||
48 | Phường Việt Yên | Xã Minh Đức | Bích Động |
Xã Nghĩa Trung | |||
Phường Bích Động | |||
Phường Hồng Thái | |||
49 | Phường Nếnh | Phường Quang Châu | Nếnh |
Phường Nếnh | |||
Phường Vân Trung | |||
Phường Tăng Tiến | |||
50 | Phường Vân Hà | Xã Vân Hà | Ninh Sơn |
Xã Tiên Sơn | |||
Xã Trung Sơn | |||
Phường Ninh Sơn | |||
Phường Quảng Minh | |||
| Thành phố Bắc Giang | |||
51 | Phường Bắc Giang | Phường Thọ Xương | Hoàng Văn Thụ |
Phường Ngô Quyền | |||
Phường Xương Giang | |||
Phường Hoàng Văn Thụ | |||
Phường Trần Phú | |||
Phường Dĩnh Kế | |||
Phường Dĩnh Trì | |||
52 | Phường Đa Mai | Phường Mỹ Độ | Đa Mai |
Phường Song Mai | |||
Phường Đa Mai | |||
Phường Tân Mỹ | |||
Xã Quế Nham (H. Tân Yên) | |||
53 | Phường Tiên Phong | Phường Đồng Sơn | Đồng Sơn |
Phường Song Khê | |||
Phường Nội Hoàng | |||
Phường Tiên Phong | |||
54 | Phường Tân An | Phường Tân An | Tân An |
Xã Quỳnh Sơn | |||
Xã Trí Yên | |||
Xã Lãng Sơn | |||
55 | Phường Tân Dũng | Phường Nham Biền | Nham Biền |
Phường Tân Liễu | |||
Xã Nét Lơ' | |||
56 | Phường Tân Tiến | Phường Hương Gián | Tân Tiến |
Phường Tân Tiến | |||
Xã Xuân Phú | |||
57 | Phường Cảnh Thụy | Xã Tiên Dũng | Cảnh Thụy |
Phường Cảnh Thụy | |||
Xã Tư Mại | |||
58 | Xã Đồng Việt | Xã Đức Giang | Đức Giang |
Xã Đồng Việt | |||
Xã Đồng Phúc | |||
(*) Trên đây là danh sách Bắc Giang sau sáp nhập
