Thủ tục đóng mã số thuế mới nhất 2026? Chi tiết thủ tục đóng mã số thuế

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thủ tục đóng mã số thuế mới nhất 2026? Chi tiết thủ tục đóng mã số thuế? Người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Nội dung chính

    Đóng (chấm dứt) mã số thuế khi nào?

    Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019, các trường hợp doanh nghiệp bị chấm dứt (đóng) mã số thuế được quy định cụ thể như sau:

    Đối với doanh nghiệp đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh, việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế được thực hiện khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp:

    (1) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thể hoặc phá sản.

    (2) Bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh.

    (3) Trường hợp doanh nghiệp bị chia, sáp nhập hoặc hợp nhất.

    Đối với doanh nghiệp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc các trường hợp sau:

    (1) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

    (2) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;

    (3) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

    (4) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

    (5) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

    (6) Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

    (7) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

    Như vậy, Doanh nghiệp sẽ bị đóng (chấm dứt hiệu lực) mã số thuế khi chấm dứt hoạt động hoặc không còn tư cách pháp lý, nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

    Cụ thể, việc chấm dứt mã số thuế được thực hiện khi doanh nghiệp giải thể, phá sản, bị thu hồi giấy phép, hoặc chia, sáp nhập, hợp nhất, cũng như các trường hợp khác theo Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019. Việc đóng mã số thuế chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế theo quy định.

    Thủ tục đóng mã số thuế mới nhất 2026? Chi tiết thủ tục đóng mã số thuế

    Thủ tục đóng mã số thuế mới nhất 2026? Chi tiết thủ tục đóng mã số thuế (Hình từ Internet)

    Thủ tục đóng mã số thuế mới nhất 2026? Chi tiết thủ tục đóng mã số thuế

    Theo thông tin từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, dưới đây là thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, được cập nhật mới nhất năm 2026:

    Bước 1: Đơn vị phụ thuộc của tổ chức kinh tế, tổ chức khác nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động.

    - Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn như:

    + Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

    + Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

    + Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để khai tờ khai và gửi kèm các hồ sơ theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.

    NNT nộp hồ sơ (hồ sơ đăng ký thuế đồng thời với hồ sơ đăng ký kinh doanh theo cơ chế 1 cửa liên thông) đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi thông tin hồ sơ đã tiếp nhận của NNT sang cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

    - Đối với hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế bằng giấy:

    + Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận.

    + Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế. Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

    - Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử:

    Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

    + Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thuế điện tử của người nộp thuế.

    + Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ.

    ++ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục theo quy định và phải trả kết quả: Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính

    ++ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng thủ tục theo quy định, cơ quan thuế gửi thông báo về việc không chấp nhận hồ sơ, gửi đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ

    Người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

    Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

    (1) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

    (2) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại Điều 43, 44, 47, 60, 67, 68, 70, 71 Luật Quản lý thuế 2019 với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).

    (3) Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

    saved-content
    unsaved-content
    1