Thông tư 92 2015 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 92 2015 TT BTC về thuế TNCN

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tư 92 2015 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 92 2015 TT BTC về thuế TNCN được sửa đổi bởi những Thông tư nào?

Nội dung chính

    Thông tư 92 2015 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 92 2015 TT BTC về thuế TNCN

    Ngày 15/06/2015, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế

    Thông tư 92 2015 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 92 2015 TT BTC về thuế TNCN

    Tính đến thời điểm hiện tại (ngày 21/01/2026, Thông tư 92 2015 TT BTC vẫn còn hiệu lực. Tuy nhiên, đã được sửa đổi bởi 03 Thông tư sau:

    THÔNG TƯ SỬA ĐỔI THÔNG TƯ 92 2015 TT BTC
    STTVăn bản
    1Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
    2Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
    3Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế (hết hiệu lực ngày 17/01/2021)

    Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại Thông tư 92 2015 TT BTC vẫn còn hiệu lực và được sửa đổi 03 lần bởi 03 Thông tư nêu trên.

    Thông tư 92 2015 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 92 2015 TT BTC về thuế TNCN

    Thông tư 92 2015 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 92 2015 TT BTC về thuế TNCN (Hình từ Internet)

    Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh theo Thông tư 92 2015 TT BTC

    Căn cứ theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh cụ thể như sau:

    STT

    Danh mục ngành nghề

    Tỷ lệ % tính thuế GTGT

    Thuế suất thuế TNCN

    1.

    Phân phối, cung cấp hàng hóa

     

     

    - Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

    1%

    0,5%

    2.

    Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

     

     

    - Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

    - Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

    - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

    - Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

    - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

    - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

    - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

    - Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

    - Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

    - Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

    - Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

    - Các dịch vụ khác;

    - Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

    5%

    2%

    - Cho thuê tài sản gồm:

    + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú

    + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.

    + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

    5%

    5%

    - Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

    -

    5%

    3.

    Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

     

     

    - Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

    - Khai thác, chế biến khoáng sản;

    - Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

    - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

    - Dịch vụ ăn uống;

    - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

    - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

    3%

    1,5%

    4.

    Hoạt động kinh doanh khác

     

     

    - Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%;

    2%

    1%

    - Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

    - Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.

    - Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT.

    -

    Tổng hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải đóng thuế TNCN 2026

    Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản phải đóng thuế TNCN bao gồm cụ thể như sau:

    - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm:

    + Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

    + Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

    + Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).

    - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

    - Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

    - Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    - Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

    - Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

    Lưu ý: trừ trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thông tư 92 2015 TT BTC còn hiệu lực không? Thông tư 92 2015 TT BTC về thuế TNCN"

    saved-content
    unsaved-content
    1