Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu?

Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu? Lập quy hoạch chung đô thị đối với các trường hợp nào từ ngày 22/1/2026?

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu?

    Căn cứ khoản 4 Điều 23 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định về thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh như sau:

    Điều 23. Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố
    [...]
    2. Đối với đô thị mới, quy hoạch chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.
    3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
    4. Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố từ 20 đến 25 năm.
    5. Quy hoạch chung đặc khu là đô thị thực hiện theo quy định đối với quy hoạch chung đô thị tại Điều này.

    Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu? Như vậy, thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố từ 20 đến 25 năm.

    Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu?

    Thời hạn quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh từ 01/01/2026 là bao lâu? (Hình từ Internet)

    Nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh gồm những gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 13, khoản 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh như sau:

    Nội dung quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố áp dụng từ ngày 01/01/2026 bao gồm:

    - Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố đã được phê duyệt;

    - Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;

    - Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các giai đoạn phát triển;

    - Xác định cấu trúc, phạm vi ranh giới và định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn; định hướng hệ thống trung tâm đô thị; thiết kế đô thị và yêu cầu đối với các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống;

    - Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;

    - Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;

    - Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch tỉnh.

    Lập quy hoạch chung đô thị đối với các trường hợp nào từ ngày 22/1/2026?

    Căn cứ Điều 7 Nghị định 178/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 34/2026/NĐ-CP quy định về lập quy hoạch chung đô thị đối với các trường hợp như sau:

    Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị

    (1) Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được xác định như sau:

    - Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;

    - Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

    - Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

    - Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;

    - Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.

    (2) Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    1