Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11) tỉ lệ 1 2000

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11) tỉ lệ 1 2000 ra sao?

Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Xem thêm Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Nội dung chính

    Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11) tỉ lệ 1 2000

    Ngày 20/1/2026, UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định 203/QĐ-UBND về về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng (tỷ lệ 1/2000)
    Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11).

    Trong đó, căn cứ khoản 5 Điều 1 Quyết định 203/QĐ-UBND về nội dung chính của quy hoạch sử dụng đất  Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11) tỉ lệ 1 2000 như sau: 

    (1) Đất nhóm nhà ở (bao gồm: nhóm nhà ở hiện trạng, cải tạo, chỉnh trang và xây mới): mật độ xây dựng gộp tối đa 60%, tầng cao xây dựng tối đa 07 tầng; hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng; chỉ tiêu cho từng lô đất sẽ được xác định cụ thể tại đồ án Quy hoạch chi tiết và quy định quản lý ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt này. Bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội, tái định cư trong các khu vực nhóm nhà ở đảm bảo phù hợp với các quy định liên quan về phát triển và quản lý nhà ở xã hội tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013; Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/07/2024 của Chính phủ; Chỉ tiêu cho từng lô đất sẽ được xác định cụ thể tại đồ án quy hoạch chi tiết.

    (2) Đất Làng xóm, dân cư nông thôn (bao gồm: Làng xóm, dân cư nông thôn hiện trạng, cải tạo, chỉnh trang): mật độ xây dựng gộp tối đa 60%, tầng cao xây dựng tối đa 07 tầng; hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (3) Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: Mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (4) Đất y tế: Là các công trình trạm y tế, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 07 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (5) Đất giáo dục: Là các công trình trường THPT, THCS, tiểu học, mầm non, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 05 tầng (riêng trường mầm non cao tối đa 03 tầng). Trường hợp cần thiết, có thể bố trí công trình giáo dục trong đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (6) Đất đào tạo, nghiên cứu: Là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trường trung cấp nghề, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 05 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (7) Đất văn hóa: Bao gồm trung tâm văn hoá phục vụ cấp đơn vị ở, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 07 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (8) Đất thể dục thể thao: Bao gồm trung tâm thể dục thể thao phục vụ cấp đơn vị ở, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 05 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (9) Đất cơ quan, trụ sở: Là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 07 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (10) Đất cây xanh sử dụng công cộng: Là các khu vực công viên, vườn hoa phục vụ cấp đơn vị ở, và cây xanh công cộng cấp đô thị, mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 01 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (11) Đất khu dịch vụ:Là đất xây dựng công trình công cộng,dịch vụ (kể cả trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế), các công trình khác phục vụ cho kinh doanh (công trình chợ, công trình thương mại dịch vụ); mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng; hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (12) Đất khu dịch vụ du lịch: Là các công trình, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch và nghỉ dưỡng như khách sạn, khu lưu trú,... mật độ xây dựng gộp tối đa 25%, tầng cao xây dựng tối đa 10 tầng, đảm bảo tuân thủ theo các chỉ tiêu cơ bản về quy hoạch xây dựng và Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (13) Đất di tích,tôn giáo: Gồm các công trình chùa, nhà thờ, đền, đình..., mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa 07 tầng, đảm bảo tuân thủ theo các chỉ tiêu cơ bản về quy hoạch xây dựng và Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (14) Đất an ninh: Đối với các công trình nhà làm việc, trụ sở cơ quan an ninh đảm bảo các chỉ tiêu cơ bản về quy hoạch xây dựng, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 07 tầng; đồng thời thực hiện theo quy định riêng của ngành liên quan và được cụ thể ở đồ án quy hoạch chi tiết. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (15) Đất quốc phòng: Đối với các công trình nhà làm việc, trụ sở cơ quan quốc phòng đảm bảo các chỉ tiêu cơ bản về quy hoạch xây dựng, mật độ xây dựng gộp tối đa 40%, tầng cao tối đa 07 tầng; đồng thời thực hiện theo quy định riêng của ngành liên quan và được cụ thể ở đồ án quy hoạch chi tiết. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (16) Đất khu giết mổ gia cầm gia súc tập trung: Mật độ xây dựng gộp tối đa 60%, tầng cao xây dựng tối đa 03 tầng, đảm bảo tuân thủ theo các chỉ tiêu cơ bản về quy hoạch xây dựng và Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (17) Đất hạ tầng kỹ thuật khác: Là các công trình phục vụ chức năng hạ tầng kỹ thuật đô thị, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%, tầng cao xây dựng tối đa 05 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD  của Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từ ngõ phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (18) Đất bãi đỗ xe: Là các bãi đỗ xe công cộng phục vụ cấp đơn vị ở, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%, tầng cao tối đa 03 tầng, hệ số sử dụng đất theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD của Bộ Xây dựng.Chỉ tiêu cho từng lô đất được xác định cụ thể tại đồ án quy hoạch chi tiết. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng ô phố được xác định cụ thể tại quy định quản lý được ban hành kèm theo Quyết định 203/QĐ-UBND

    (19) Đất nghĩa trang: Là các nghĩa trang hiện hữu, được bố trí dải cây xanh cách ly quanh khu vực xây dựng nghĩa trang với chiều rộng ≥ 10 m.

    Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11) tỉ lệ 1 2000

    Quy hoạch sử dụng đất Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11) tỉ lệ 1 2000 (Hình từ Internet)

    Mua bán đất ở tại Khu đô thị Vạn Giã 

     

    Việc UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng Khu đô thị Vạn Giã và vùng phụ cận (Phân khu 11) tỷ lệ 1/2000 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho các giao dịch mua bán đất ở tại khu vực này.

    Đối với người mua, việc lựa chọn bất động sản nằm trong khu vực đã có quy hoạch rõ ràng giúp dễ dàng xác định mục đích sử dụng đất, khả năng xây dựng, tầng cao, mật độ xây dựng và hạn chế rủi ro liên quan đến quy hoạch chồng chéo hoặc điều chỉnh sau này.

    Trong khi đó, người bán và môi giới cần ưu tiên công khai thông tin loại đất, chức năng sử dụng theo quy hoạch được duyệt, kèm theo vị trí, hiện trạng và hồ sơ pháp lý để tăng độ tin cậy cho tin rao. Thực tế cho thấy, rao đất ở ở Khu đô thị Vạn Giã có gắn thông tin quy hoạch minh bạch thường dễ tiếp cận người mua hơn, đặc biệt là nhóm khách hàng mua ở thực hoặc đầu tư trung hạn, dài hạn.

    >>>> Để thuận tiện cho việc tìm mua hoặc rao bán đất ở Khu đô thị Vạn Giã nói chung và khu vực đô thị tỉnh Khánh Hòa nói riêng, bạn có có thể tham khảo các tin rao bất động sản tại Thư Viện Nhà Đất ngay

    Trường hợp được miễn phí xem bản đồ quy hoạch sử dụng đất

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 56/2024/TT-BTC quy định miễn phí đối với các trường hợp sau:

    (1) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Phí và lệ phí 2015 khai thác thông tin của mình và khai thác thông tin người sử dụng đất khác khi được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định pháp luật về đất đai.

    (2) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề nghị khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai để phục vụ:

    - Mục đích quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp theo quy định Luật Quốc phòng 2018.

    - Phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai.

    (3) Các trường hợp miễn phí quy định tại Điều 62 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 4 Điều 62 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 62. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
    [...]
    4. Việc miễn, giảm phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
    Trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai thì được miễn, giảm theo quy định của pháp luật; miễn phí cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.

    Như vậy, được miễn phí xem bản đồ quy hoạch sử dụng đất khi thuộc những trường hợp nêu trên. 

    saved-content
    unsaved-content
    1