Nội dung chi về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản như thế nào?
Nội dung chính
Nội dung chi về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản như thế nào?
Ngày 25/11/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã banh hành Thông tư 82/2024/TT-BTC về việc hướng dẫn sử dụng kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2025.
Trong đó, căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 82/2024/TT-BTC, nội dung chi về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được xác định như sau:
(1) Chi thiết lập, nâng cấp, duy trì, thuê hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và chi xây dựng, nâng cấp, thuê hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản được phép sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về công nghệ thông tin.
(2) Chi đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực công chức, viên chức và người lao động được phân công thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
(3) Chi điều tra, khảo sát, thu thập, tiếp nhận, chia sẻ thông tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản.
(4) Chi xử lý, cập nhật, số hóa, lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản.
(5) Chi quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
(6) Chi bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật thông tin cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
(7) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu thập thông tin, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Nội dung chi về hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản như thế nào? (Hình từ Internet)
Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản gồm những thành phần nào? Việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được thực hiện như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 thì hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản gồm những thành phần như sau:
(1) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
(2) Phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
(3) Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Đồng thời, Điều 74 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định:
Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản có giá trị pháp lý như văn bản giấy khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác thực điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu chuyên ngành bao gồm: cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu về công chứng và cơ sở dữ liệu khác có liên quan để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin với cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
b) Xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước;
c) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân;
d) Công bố công khai thông tin về nhà ở, thị trường bất động sản trên phạm vi cả nước thuộc hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ số liệu, kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản cho Bộ Xây dựng để cập nhật, bổ sung vào cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản;
b) Thông tin, dữ liệu về dư nợ tín dụng đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản;
c) Thông tin, dữ liệu về phát hành trái phiếu doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực kinh doanh bất động sản;
d) Thông tin, dữ liệu về thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản;
đ) Thông tin, dữ liệu về đất đai đối với việc cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Thông tin, dữ liệu về số lượng giao dịch, giá trị giao dịch bất động sản được thực hiện công chứng, chứng thực;
g) Thông tin, dữ liệu từ các chương trình điều tra, thống kê cấp quốc gia về nhà ở.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương;
b) Công bố công khai và chịu trách nhiệm về thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi của địa phương thuộc hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
c) Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi của địa phương cho các cơ quan, tổ chức.
6. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các thông tin, số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản được thực hiện theo quy định trên.