Hồ sơ nộp tiền thuê đất gồm những gì theo Nghị định 373 2025 NĐ CP?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Hồ sơ nộp tiền thuê đất theo Nghị định 373 2025 NĐ CP? Quy định giảm tiền thuê đất được Nhà nước cho thuê trả tiền hằng năm mà bị hậu quả thiên tai

Cho thuê Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Hồ sơ nộp tiền thuê đất gồm những gì theo Nghị định 373 2025 NĐ CP?

    Căn cứ theo điểm e khoản 3, điểm m khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:

    Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
    [...]
    3. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo năm, bao gồm:
    [...]
    e) Tiền thuê đất, thuê mặt nước theo hình thức nộp hàng năm.
    4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
    [...]
    m) Tiền thuê đất, thuê mặt nước trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê. 

    Đồng thời, ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

    Căn cứ tiểu mục 3 mục 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP, quy định Hồ sơ nộp tiền thuê đất bao gồm:

    Khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai

    3. Tiền thuê đất

    a) Trường hợp đã có quyết định cho thuê đất hoặc chưa có quyết định nhưng đã có hợp đồng cho thuê đất

    Hồ sơ khai để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông.

    Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) theo mẫu 01/MGTH do Bộ Tài chính quy định và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).

    Tài liệu, giấy tờ liên quan đến các khoản được trừ vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật (nếu có).

    b) Trường hợp chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất

    Tờ khai tiền thuê đất Tải về

    Các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

    Lưu ý: Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026. 

    Hồ sơ nộp tiền thuê đất gồm những gì theo Nghị định 373 2025 NĐ CP?

    Hồ sơ nộp tiền thuê đất gồm những gì theo Nghị định 373 2025 NĐ CP? (Hình từ Internet)

    Quy định về tiền thuê đất cần lưu ý gì khi thuê đất, đầu tư và kinh doanh bất động sản?

    Khi thuê đất để đầu tư, kinh doanh bất động sản, tiền thuê đất là một nghĩa vụ tài chính quan trọng.

    Trước hết, nhà đầu tư cần xác định hình thức thuê đất (trả tiền thuê đất hằng năm hay trả tiền một lần cho cả thời hạn thuê), bởi mỗi hình thức sẽ tương ứng với cách khai, nộp hồ sơ và thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính khác nhau.

    Bên cạnh đó, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tiền thuê đất là yếu tố then chốt để tránh kéo dài thời gian xác định nghĩa vụ tài chính, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án. Người sử dụng đất cần đặc biệt lưu ý việc kê khai đúng thời điểm để không phát sinh rủi ro truy thu hoặc xử phạt về thuế.

    Trên thực tế, khi lựa chọn mặt bằng, đất thuê để đầu tư hoặc sang nhượng dự án, người mua - người bán cũng nên đối chiếu thông tin pháp lý về tiền thuê đất trước khi giao dịch.

    Để thuận tiện hơn, bạn có thể tham khảo các tin rao bán, rao cho thuê đất tại Thư Viện Nhà Đất

    Quy định giảm tiền thuê đất được Nhà nước cho thuê trả tiền hằng năm mà bị hậu quả thiên tai

    Căn cứ khoản 3, 4 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP quy định giảm tiền thuê đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm vào mục đích sản xuất bị thiên tai như sau:

    (1) Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn được thực hiện như sau:

    Trường hợp người thuê đất là tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 03 năm trở lên thì xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại. Tỷ lệ (%) thiệt hại được xác định căn cứ vào giá trị thiệt hại trong năm được ghi tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại theo pháp luật về quản lý thuế và trung bình cộng của doanh thu tính thuế trong 03 năm liền kề trước đó; cụ thể như sau:

    - Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại dưới 40%, được xét giảm tiền thuê đất theo tỷ lệ % tương ứng với tỷ lệ (%) thiệt hại đối với năm bị thiệt hại.

    - Trường hợp tỷ lệ (%) thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn tiền thuê đối với năm bị thiệt hại.

    - Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định của khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP. Trường hợp được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất; chỉ phải cung cấp thông tin cho cơ quan thuế việc mình thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất.

    - Căn cứ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất hoặc thông tin được người sử dụng đất cung cấp, cơ quan thuế chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan (trong trường hợp cần thiết) thực hiện kiểm tra, xác định cụ thể tỷ lệ (%) thiệt hại để làm cơ sở miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tiết a1, a2 tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP.

    Trường hợp người thuê đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới 03 năm thì xác định số tiền thuê đất được giảm theo giá trị thiệt hại sau khi đã trừ các khoản được Nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật và được thực hiện như sau:

    - Người sử dụng đất khi bị thiên tai, hỏa hoạn được giảm tiền thuê đất tương ứng với giá trị thiệt hại sau khi đã trừ đi giá trị các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật; số tiền người thuê đất phải nộp trong năm bị thiệt hại và được xác định như sau:

    Số tiền thuê đất phải nộp của năm được giảm tiền thuê đất do thiên tai

    =

    Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất

    -

    (

    Giá trị thiệt hại được ghi tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại theo pháp luật về quản lý thuế

    -

    Giá trị các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật

    )

    + Trong đó: Tiền thuê đất của năm được giảm tiền thuê đất là số tiền thuê đất được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; số tiền thuê đất được giảm không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của người sử dụng đất theo quy định.

    - Người sử dụng đất phải nộp Hồ sơ giảm tiền thuê đất cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP.

    - Căn cứ thông tin về giá trị thiệt hại tại Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản và Hồ sơ giảm tiền thuê đất theo pháp luật về quản lý thuế của người sử dụng đất; cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định.

    (2) Việc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng được thực hiện như sau:

    - Thời gian được giảm tiền thuê đất là thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

    - Số tiền thuê đất được giảm được xác định bằng 50% số tiền thuê đất phải nộp của thời gian được giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP.

    - Người sử dụng đất nộp hồ sơ giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Căn cứ hồ sơ giảm tiền thuê đất của người sử dụng đất, cơ quan thuế ban hành quyết định giảm tiền thuê đất theo quy định. 

    saved-content
    unsaved-content
    1