Điều kiện cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở năm 2025

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Giấy phép xây dựng là gì? Điều kiện cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở năm 2025? Xây nhà ở mà không có giấy phép xây dựng bị phạt như thế nào?

Nội dung chính

    Giấy phép xây dựng là gì?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 17, 18 Luật Xây dựng 2014 có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm e khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) về khái niệm giấy phép xây dựng như sau:

    Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Trong đó, giấy phép xây dựng được chia làm các loại khác nhau, điển hình:

    - Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

    - Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

    - Và một vài loại khác.

    Điều kiện cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở năm 2025

    Căn cứ theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm b, d, i, khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) về điều kiện cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở năm 2025 bao gồm:

    (1) Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở tại đô thị gồm:

    a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

    - Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

    - Thiết kế xây dựng khi xây nhà ở được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014

    + Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều 93 Luật Xây dựng 2014.

    + Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

    - Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014

    (2) Để được cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định thì phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về đô thị và nông thôn hoặc thiết kế đô thị riêng hoặc quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    (3) Để được cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn

    Điều kiện cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở năm 2025Điều kiện cấp giấy phép xây dựng khi xây nhà ở năm 2025 (Hình từ Internet)

    Xây nhà ở mà không có giấy phép xây dựng bị phạt như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP về mức xử phạt hành chính khi xây nhà không có giấy phép xây dựng như sau:

    Điều 16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
    [...]
    7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
    a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
    b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
    c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
    [...]
    15. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc che chắn theo quy định và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có) với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
    b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc gia hạn giấy phép xây dựng hoặc buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
    c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điều này.
    16. Đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này mà đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định này.
    [...]

    Theo đó, xây nhà mà không có giấy phép xây dựng thì sẽ bị phạt các mức phạt sau đây:

    - Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với việc xây nhà không xin giấy phép xây dựng

    - Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây nhà trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa không xin giấy phép xây dựng.

    Ngoài ra, khi xây nhà không xin giấy phép xây dựng thì còn bắt buộc phải:

    - Buộc phá dở nhà không có giấy phép xây dựng

    - Nếu nhà đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP

    Lưu ý: Mức phạt đói với hành vi xây nhà không có giấy phép xây dựng trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP)

    saved-content
    unsaved-content
    51