Đèo Khánh Lê ở đâu? Đèo Khánh Lê xây dựng năm nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Đèo Khánh Lê ở đâu? Đèo Khánh Lê xây dựng năm nào? Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các đường phố tại tỉnh Khánh Hòa như thế nào?

Nội dung chính

Đèo Khánh Lê ở đâu? Đèo Khánh Lê xây dựng năm nào?

Đèo Khánh Lê, còn được biết đến với nhiều tên gọi khác như đèo Khánh Vĩnh, đèo Bi Doup, đèo Hòn Giao, đèo Long Lanh hay đèo Omega, là một trong những cung đường đèo dài và hùng vĩ nhất ở Việt Nam. Đèo Khánh Lê nằm trên Quốc lộ 27C, nối liền hai địa phương nổi tiếng là thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) và thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng).

Đèo chủ yếu thuộc địa phận xã Sơn Thái, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa, kéo dài đến huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Với chiều dài khoảng 33 km và độ cao lên đến 1.700 mét so với mực nước biển, đây là một trong những cung đường đèo có độ cao lớn nhất khu vực Nam Trung Bộ.

Việc xây dựng đèo Khánh Lê được khởi công vào ngày 20 tháng 4 năm 2004 và hoàn thành vào cuối năm 2006. Tuyến đường đèo này có vai trò rất quan trọng trong việc rút ngắn khoảng cách di chuyển giữa hai địa điểm du lịch nổi tiếng là Nha Trang và Đà Lạt. Trước khi có tuyến đèo Khánh Lê, quãng đường từ Nha Trang lên Đà Lạt dài khoảng 220 km, nhưng khi đi qua đèo này, khoảng cách được rút ngắn xuống chỉ còn khoảng 140 km. Điều này giúp giao thông giữa hai tỉnh trở nên thuận lợi hơn rất nhiều, đồng thời tạo điều kiện phát triển du lịch và giao thương giữa vùng duyên hải Nam Trung Bộ với khu vực Tây Nguyên.

Bên cạnh vai trò quan trọng trong giao thông, đèo Khánh Lê còn là một trong những cung đường đèo đẹp nhất Việt Nam, thu hút nhiều phượt thủ và du khách yêu thích khám phá thiên nhiên. Khi đi trên đèo, du khách có thể chiêm ngưỡng khung cảnh hùng vĩ với những dãy núi trùng điệp, những thác nước chảy xiết và cả những rừng thông xanh mướt đặc trưng của cao nguyên Lâm Đồng.

Tuy nhiên, do địa hình cao và nhiều khúc cua nguy hiểm, việc di chuyển trên đèo Khánh Lê đòi hỏi người lái xe phải có kỹ năng tốt và cẩn thận, đặc biệt là vào mùa mưa khi đường trơn trượt và có nguy cơ sạt lở đất.

Đèo Khánh Lê ở đâu? Đèo Khánh Lê xây dựng năm nào?

Đèo Khánh Lê ở đâu? Đèo Khánh Lê xây dựng năm nào? (Hình từ Internet)

Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các đường phố tại tỉnh Khánh Hòa như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Quyết định 04/2020/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa quy định như sau:

Các quy định về giá đất giáp ranh
1. Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố (trong đô thị):
- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.
- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này).
Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.
Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:
- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính giá đất của loại đường thấp hơn nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.
- Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.
...

Như vậy, việc xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố (trong đô thị) được thực hiện cụ thể theo quy định trên.

Trách nhiệm quyết định giá đất của các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh, người có thẩm quyền quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm của các bộ, ngành và UBND cấp tỉnh, người có thẩm quyền quyết định giá đất như sau:

(1) Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Quy định chi tiết về xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; giá đất cụ thể và hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật;

- Quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

- Tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung trình Hội đồng nhân dân ban hành bảng giá đất;

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá đất tại địa phương; giải quyết các vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền;

- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về giá đất và hoạt động tư vấn xác định giá đất tại địa phương;

- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu về giá đất tại địa phương theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Tổ chức quy định cụ thể các nội dung được giao tại Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

- Hàng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về giá đất tại địa phương.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc quyết định giá đất cụ thể theo quy định Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

(4) Kinh phí để tổ chức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể, thẩm định, theo dõi, cập nhật giá đất được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

saved-content
unsaved-content
46