Danh sách 39 đô thị loại 3 thuộc TP Cần Thơ từ 01 01 2026
Mua bán nhà đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Danh sách 39 đô thị loại 3 thuộc TP Cần Thơ từ 01 01 2026
Ngày 25/02/2026, UBND TP Cần Thơ có Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2026 về công bố danh mục đô thị loại II, loại III và danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn TP Cần Thơ
Theo đó, danh sách đô thị loại 3 thuộc TP Cần Thơ được nêu tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2026 của UBND TP Cần Thơ
Dưới đây là danh sách đô thị loại 3 trên địa bàn TP Cần Thơ từ 2026 (địa bàn TP Cần Thơ sau sáp nhập với Sóc Trăng và Hậu Giang)
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP | SAU CHUYỂN TIẾP | ||||
Stt | Tên đô thị | Loại đô thị | Stt | Tên đô thị | Loại đô thị |
(1) | (2) | (3) | (5) | (6) | (7) |
1 | Thị trấn Phong Điền | V | 1 | Đô thị Phong Điền (thuộc phạm vi xã Phong Điền) | III |
2 | Thị trấn Cờ Đỏ | V | 2 | Đô thị Cờ Đỏ (thuộc phạm vi xã Cờ Đỏ) | III |
3 | Thị trấn Thới Lai | V | 3 | Đô thị Thới Lai (thuộc phạm vi xã Thới Lai) | III |
4 | Thị trấn Thạnh An | V | 4 | Đô thị Thạnh An (thuộc phạm vi xã Thạnh An) | III |
5 | Thị trấn Vĩnh Thạnh | V | 5 | Đô thị Vĩnh Thạnh (thuộc phạm vi xã Vĩnh Thạnh) | III |
6 | Thị trấn Ngã Sáu | V | 6 | Đô thị Ngã Sáu (thuộc phạm vi xã Châu Thành) | III |
7 | Thị trấn Mái Dầm | V | 7 | Đô thị Mái Dầm (thuộc phạm vi xã Châu Thành) | III |
8 | Thị trấn Một Ngàn | V | 8 | Đô thị Một Ngàn (thuộc phạm vi xã Tân Hòa) | III |
9 | Thị trấn Bảy Ngàn | V | 9 | Đô thị Bảy Ngàn (thuộc phạm vi xã Tân Hòa) | III |
10 | Thị trấn Cái Tắc | V | 10 | Đô thị Cái Tắc (thuộc phạm vi xã Đông Phước) | III |
11 | Thị trấn Rạch Gòi | V | 11 | Đô thị Rạch Gòi (thuộc phạm vi xã Thạnh Xuân) | III |
12 | Thị trấn Cây Dương | V | 12 | Đô thị Cây Dương (thuộc phạm vi xã Hiệp Hưng) | III |
13 | Thị trấn Kinh Cùng | V | 13 | Đô thị Kinh Cùng (thuộc phạm vi xã Hòa An) | III |
14 | Thị trấn Búng Tàu | V | 14 | Đô thị Búng Tàu (thuộc phạm vi xã Tân Phước Hưng) | III |
15 | Thị trấn Nàng Mau | V | 15 | Đô thị Nàng Mau (thuộc phạm vi xã Vị Thủy) | III |
16 | Thị trấn Vĩnh Viễn | V | 16 | Đô thị Vĩnh Viễn (thuộc phạm vi xã Vĩnh Viễn) | III |
17 | Đô thị Tân Long | V | 17 | Đô thị Tân Long (thuộc phạm vi xã Thạnh Hòa) | III |
18 | Đô thị Đông Phú | V | 18 | Đô thị Đông Phú (thuộc phạm vi xã Châu Thành) | III |
19 | Đô thị Xà Phiên | V | 19 | Đô thị Xà Phiên (thuộc phạm vi xã Xà Phiên) | III |
20 | Đô thị Lương Nghĩa | V | 20 | Đô thị Lương Nghĩa (thuộc phạm vi xã Lương Tâm) | III |
21 | Đô thị Cái Sơn (Trung tâm xã Phương Bình cũ) | V | 21 | Đô thị Cái Sơn (thuộc phạm vi xã Phương Bình) | III |
22 | Thị xã Ngã Năm | IV | 22 | Đô thị Ngã Năm (thuộc phạm vi Phường Ngã Năm, phường Mỹ Quới và xã Tân Long) | III |
23 | Thị xã Vĩnh Châu | IV | 23 | Đô thị Vĩnh Châu (thuộc phạm vi phường Vĩnh Châu, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa, xã Vĩnh Hải và xã Lai Hòa) | III |
24 | Thị trấn Kế Sách | V | 24 | Đô thị Kế Sách (thuộc phạm vi xã Kế Sách) | III |
25 | Thị trấn An Lạc Thôn | V | 25 | Đô thị An Lạc Thôn (thuộc phạm vi xã An Lạc Thôn) | III |
26 | Thị trấn Long Phú | V | 26 | Đô thị Long Phú (thuộc phạm vi xã Long Phú) | III |
27 | Thị trấn Đại Ngãi | V | 27 | Đô thị Đại Ngãi (thuộc phạm vi xã Đại Ngãi) | III |
28 | Thị Trấn Mỹ Xuyên | V | 28 | Đô thị Mỹ Xuyên (thuộc phạm vi phường Mỹ Xuyên) | III |
29 | Thị trấn Phú Lộc | V | 29 | Đô thị Phú Lộc (thuộc phạm vi xã Phú Lộc) | III |
30 | Thị trấn Hưng Lợi | V | 30 | Đô thị Hưng Lợi (thuộc phạm vi xã Phú Lộc) | III |
31 | Thị trấn Trần Đề | V | 31 | Đô thị Trần Đề (thuộc phạm vi xã Trần Đề) | III |
32 | Thị trấn Lịch Hội Thượng | V | 32 | Đô thị Lịch Hội Thượng (thuộc phạm vi xã Lịch Hội Thượng) | III |
33 | Thị Trấn Châu Thành | V | 33 | Đô thị Châu Thành (thuộc phạm vi xã Phú Tâm) | III |
34 | Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa | V | 34 | Đô thị Huỳnh Hữu Nghĩa (thuộc phạm vi xã Mỹ Tú) | III |
35 | Thị trấn Cù Lao Dung | V | 35 | Đô thị Cù Lao Dung (thuộc phạm vi xã An Thạnh) | III |
36 | Trung tâm xã Thạnh Phú | V | 36 | Đô thị Thạnh Phú (thuộc phạm vi xã Nhu Gia) | III |
37 | Trung tâm xã Phú Tâm | V | 37 | Đô thị Phú Tâm (thuộc phạm vi xã Phú Tâm) | III |
38 | Trung tâm xã Trường Khánh | V | 38 | Đô thị Trường Khánh (thuộc phạm vi xã Trường Khánh) | III |
39 | Trung tâm xã Long Hưng | V | 39 | Đô thị Long Hưng (thuộc phạm vi thuộc phạm vi xã Long Hưng) | III |
Danh sách đô thị loại 3 thuộc TP Cần Thơ từ 2026
Ghi chú:
(2,3) Đô thị được công nhận loại đô thị đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
(6) Tên đô thị sau chuyển tiếp có thể cân nhắc sử dụng theo tên đô thị, đơn vị hành chính đô thị đã có trước đây hoặc theo tên bản đồ quy hoạch chung đô thị để thuận lợi trong quản lý đô thị.
(7) Loại đô thị sau chuyển tiếp được xác định theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15

Danh sách 39 đô thị loại 3 thuộc TP Cần Thơ từ 01 01 2026 (Hình từ Internet)
4 loại đô thị từ ngày 01/01/2026 gồm những gì?
Theo Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định mới về phân loại đô thị của Việt Nam từ ngày 01/01/2026, thay đổi so với trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, khi giảm từ 6 xuống còn 4 loại đô thị:
(i) Đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt.
(ii) Đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
(iii) Đô thị loại II là đô thị trung tâm tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh.
(iv) Đô thị loại 3 là đô thị trung tâm tiểu vùng thuộc tỉnh, thành phố, có vai trò, vị trí, chức năng trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành tiểu vùng.
Đáng chú ý, tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định việc chuyển tiếp đối với kết quả phân loại đô thị trước ngày 01/01/2026 được thực hiện như sau:
(1) Các thành phố Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(2) Đô thị loại I, trừ trường hợp quy định tại (1), đô thị loại II, đô thị loại III, thành phố Thủ Đức, khu vực các phường thuộc phạm vi các quận trước khi sắp xếp được xác định là đô thị loại II theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(3) Đô thị loại IV, đô thị loại V, thị xã và thị trấn chưa được công nhận loại đô thị được xác định là đô thị loại III theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
(4) Phường trong đô thị loại nào thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
(5) Phường trong đô thị loại I, loại II, phường thuộc quận được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Cách tính điểm của các tiêu chuẩn phân loại đô thị theo Nghị quyết 111 ra sao?
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định cách tính điểm của các tiêu chuẩn phân loại đô thị như sau:
Cách tính điểm của các tiêu chuẩn được quy định như sau:
- Số liệu, thông tin làm căn cứ để xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đạt mức tối đa thì tiêu chuẩn đó được tính điểm tối đa, đạt mức tối thiểu được tính điểm tối thiểu, đạt giữa mức tối đa và mức tối thiểu được tính điểm nội suy giữa cận trên và cận dưới, đạt dưới mức quy định tối thiểu thì không tính điểm. Trường hợp không xem xét tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì tính điểm tối thiểu cho các tiêu chuẩn đó.
+ Trường hợp có tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 nhưng được áp dụng tỷ lệ giảm % đối với mức tối thiểu của các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì tính mức điểm tối thiểu cho tiêu chuẩn đó;
- Trường hợp áp dụng phân loại đô thị quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 mà tiêu chuẩn có đơn vị tính là công trình, cơ sở, dự án (gọi chung là công trình) quy định mức tối thiểu là 01 công trình thì được tính điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn đó khi có 01 công trình;
+ Trường hợp quy định mức tối thiểu là từ 02 công trình trở lên thì số công trình dùng để tính điểm tối thiểu được giảm tương ứng theo tỷ lệ và làm tròn số nhưng không được ít hơn 01 công trình.
Trên đây là nội dung cho "Danh sách 39 đô thị loại 3 thuộc TP Cần Thơ từ 01 01 2026"
