Danh mục các bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh mục các bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 17/4/2026, Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định 505/QĐ-BXD năm 2026, đồng thời ban hành Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BXD năm 2026 về Công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam
Trong đó, căn cứ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BXD năm 2026 về danh mục các bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
STT | Tên bến cảng | Tên cầu cảng |
1 | Bến cảng Sài Gòn | Cầu cảng MM1 |
|
| Cầu cảng MM2 |
|
| Cầu cảng MM3 |
|
| Cầu cảng MM4 |
|
| Cầu cảng K0 |
|
| Cầu cảng K1 |
|
| Cầu cảng K2 |
|
| Cầu cảng K3 |
|
| Cầu cảng K4 |
|
| Cầu cảng K5 |
|
| Cầu cảng K6 |
|
| Cầu cảng K7 |
|
| Cầu cảng K8 |
|
| Cầu cảng K9 |
|
| Cầu cảng K10 |
|
| Cầu cảng K12B |
|
| Cầu cảng K12C |
|
| Cầu cảng K12C1 |
|
| Cầu cảng K12 |
|
| Cầu cảng K12A |
2 | Bến cảng Tân Thuận Đông | Cầu cảng K.13 |
3 | Bến cảng Bến Nghé | Cầu cảng K.14 |
|
| Cầu cảng K.15 |
|
| Cầu cảng K.15B |
|
| Cầu cảng K.15C |
4 | Bến cảng Container Quốc tế Việt Nam (VICT) | Cầu cảng V1 |
|
| Cầu cảng V2 |
|
| Cầu cảng V3, V4 |
5 | Bến cảng ELF gas Sài Gòn | Cầu cảng Khí đốt Sài Gòn |
6 | Bến cảng Tân Thuận 2 | Cầu cảng Tân Thuận 2 |
7 | Bến cảng Biển Đông | Cầu cảng Biển Đông |
|
| Cầu cảng số 2 |
8 | Bến cảng công nghiệp tàu thủy Sài Gòn | Cầu cảng Công nghiệp tàu |
9 | Bến cảng Rau Quả | Cầu cảng K.16 |
10 | Bến cảng Bông Sen | Cầu cảng K.17 |
|
| Cầu cảng K.18 |
11 | Bến cảng Container Quốc tế SP-ITC | Cầu cảng SP-ITC01 (Phân đoạn 1-5) |
|
| Cầu cảng SP-ITC02 (Phân đoạn 6-10) |
12 | Bến cảng chuyên dụng Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng phía Nam | Cầu cảng 20.000 DWT |
|
| Cầu cảng 1.500 DWT |
13 | Bến cảng Bến Nghé - Phú Hữu | Cầu cảng Bến Nghé Phú Hữu |
14 | Bến cảng Tân cảng Cát Lái | Cầu cảng 2.200DWT |
|
| Cầu cảng số 1 |
|
| Cầu cảng số II |
|
| Cầu cảng số 4 |
|
| Cầu tàu số 5 |
|
| Cầu tàu số 7 |
15 | Bến cảng Cát Lái | Cầu cảng dịch vụ biển thuộc Bến cảng Tân Cảng Cát Lái |
16 | Bến cảng trang trí Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn | Cầu cảng Trang trí Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn |
17 | Bến cảng xăng dầu Sài Gòn Petro | Cầu cảng A |
|
| Cầu cảng mạn trong cầu A |
|
| Cầu cảng B |
18 | Bến cảng xi măng Sao Mai | Cầu cảng chuyên dùng Cát Lái |
19 | Bến cảng Dầu thực vật Nhà Bè (Navioil) | Cầu cảng 20.000 DWT (Navioil 2) |
20 | Bến cảng Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn | Cầu cảng Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn |
21 | Bến cảng Đóng tàu An Phú | Cầu cảng An Phú |
22 | Bến cảng thương mại vận tải xăng dầu Minh Tấn | Cầu cảng Minh Tấn |
23 | Bến cảng trường kỹ thuật nghiệp vụ Hàng Giang II | Cầu cảng nghiệp vụ |
24 | Bến cảng Tổng kho xăng dầu Nhà Bè | Cầu cảng 1A |
|
| Cầu cảng 2A |
|
| Cầu cảng 3A |
|
| Cầu cảng 4A |
|
| Cầu cảng 1B |
|
| Cầu cảng 3B |
|
| Cầu cảng 4B |
|
| Cầu cảng 1C |
|
| Cầu cảng 2C |
25 | Bến cảng xăng dầu PVOIL Nhà Bè | Cầu cảng xăng dầu số 1 |
|
| Cầu cảng xăng dầu số 2 |
26 | Bến cảng Tổng kho xăng dầu 102 mở rộng | Cầu cảng Tổng kho xăng dầu 102 mở rộng |
27 | Bến cảng kho xăng dầu VK.102 | Cầu cảng VK102 |
28 | Bến cảng Lâm Tài Chánh (Lataca) | Cầu cảng Lâm Tài Chánh |
29 | Bến cảng X51 | Cầu cảng X51 |
30 | Bến cảng xi măng Thăng Long | Cầu cảng trạm nghiền Xi măng Thăng Long |
|
| Cầu cảng sà lan |
|
| Cầu cảng 2.000 DWT |
31 | Bến cảng xi măng Fico | Cầu cảng số 1 |
|
| Cầu cảng số 2 |
32 | Bến cảng chuyên dùng Nhà máy nghiền Clinker Hiệp Phước | cầu cảng số 1 |
|
| cầu cảng số 2 |
33 | Bến cảng Tân cảng Hiệp Phước | Cầu cảng số 1 |
|
| Cầu cảng số 2 |
|
| Cầu cảng số 3 (Bến sà lan) |
34 | Bến cảng điện Hiệp Phước | Cầu cảng điện Hiệp Phước |
35 | Bến cảng xi măng Nghi Sơn (tại Hiệp Phước) | Cầu cảng chuyên dùng xi măng Hiệp Phước |
|
| Cầu cảng sà lan |
|
| Cầu cảng sà lan số 2 (tuyến bến phía trong của cầu cảng 20.000 DWT) |
36 | Bến cảng Container Trung tâm Sài Gòn (SPCT) | Cầu cảng SPCT |
37 | Bến cảng chuyên dùng Calofic | Cầu cảng chuyên dùng Calofic |
38 | Bến cảng Saint-Gobain Việt Nam | Cầu cảng Công ty TNHH Saint-Gobain Việt Nam |
39 | Bến cảng Xi măng Hạ Long | Cầu cảng số 1 |
|
| Cầu cảng số 2 |
|
| Cầu cảng xuất 1.000 DWT |
40 | Bến cảng Sài Gòn - Hiệp Phước | Cầu cảng số 1 |
|
| Cầu cảng số 2 |
|
| Cầu cảng số 3 |
Danh mục các bến cảng, cầu cảng thuộc cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh (Hình từ Internet)
Mục tiêu tổng quát chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 là gì?
Theo Mục 1 Phần I Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung về Mục tiêu tổng quát Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 như sau:
- Thúc đẩy chuyển đổi số tại Thành phố hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bao trùm và đặt con người làm trung tâm. Khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm năng và lợi thế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực thông qua công nghệ số, dữ liệu mở, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng công nghệ tiên tiến.
- Thực hiện chuyển đổi số một cách toàn diện trong hoạt động quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền, quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu, công nghệ số và kết nối thời gian thực; đơn giản hóa thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao. Kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu. Xã hội số phát triển văn minh, an toàn, bao trùm.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất - kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy kỹ năng số, dịch vụ công số, xây dựng cộng đồng số toàn dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp.
- Phát triển kinh tế số với 04 trụ cột công nghiệp công nghệ số, số hóa các ngành kinh tế, quản trị số, dữ liệu số - động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của Thành phố; góp phần xây dựng và phát triển Thành phố có sức cạnh tranh cao, hội nhập quốc tế sâu rộng, đóng vai trò đầu tàu kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của cả nước.

