Danh mục bến cảng dầu khí ngoài trời thuộc các cảng biển Việt Nam ngày 17/4/2026

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Danh mục bến cảng dầu khí ngoài trời thuộc các cảng biển Việt Nam ngày 17/4/2026? Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi được quy định như thế nào?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Danh mục bến cảng dầu khí ngoài trời thuộc các cảng biển Việt Nam ngày 17/4/2026

    Ngày 17/4/2026, Bộ Xây dựng vừa ban hành Quyết định 505/QĐ-BXD năm 2026, đồng thời ban hành Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BXD năm 2026 về Công bố Danh mục bến cảng, cầu cảng thuộc các cảng biển Việt Nam

    Trong đó, căn cứ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ-BXD năm 2026 về danh mục bến cảng dầu khí ngoài trời thuộc các cảng biển Việt Nam ngày 17/4/2026 như sau:

    TT

    Tên cảng dầu khí ngoài khơi

    Thuộc cảng biển

    1.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen

    Bình Thuận

    2.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc

    Bình Thuận

    3.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long- Đông Đô

    Bình Thuận

    4.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    5.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    6.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    7.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    8.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    9.

    Cảng dầu khí ngoài khơi Biển Đông

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    10.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    11.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chí Linh

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    12.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Vietsopetro 01

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    13.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Vietsopetro 02

    Bà Rịa – Vũng Tàu

    14.

    Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc

    Cà Mau

    Danh mục bến cảng dầu khí ngoài trời thuộc các cảng biển Việt Nam ngày 17/4/2026

    Danh mục bến cảng dầu khí ngoài trời thuộc các cảng biển Việt Nam ngày 17/4/2026 (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 58/2017/NĐ-CP về Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi như sau:

    - Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước được đặt tên theo nguyên tắc được quy định tại Điều 77 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018:

    + Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước được đặt tên khi lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng theo đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.

    + Không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước đã công bố hoặc không đúng với tên gọi, chức năng của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước đó.

    + Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước, trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

    + Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên.

    - Tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Cảng biển”, “Cảng dầu khí ngoài khơi” và tên riêng đặt theo địa danh nơi có cảng biển hoặc tên riêng đối với cảng dầu khí ngoài khơi.

    - Tên bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Bến cảng”, “Cầu cảng”, “Bến phao”, “Khu”, “Vùng” và tên riêng của công trình.

    Các hoạt động không được thực hiện trong khoảng cách an toàn các công trình dầu khí là gì?

    Tại Điều 29 Nghị định 13/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 25/2019/NĐ-CP quy định về các hoạt động không được thực hiện trong khoảng cách an toàn các công trình dầu khí.

    Như vậy, trong phạm vi khoảng cách an toàn của các công trình dầu khí, không được thực hiện các hoạt động có nguy cơ gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và sự an toàn của các công trình dầu khí bao gồm:

    - Các hoạt động có khả năng gây cháy nổ, sụt lún, chuyển vị, các hoạt động đào bới, gây ảnh hưởng tới đường ống.

    - Trồng cây.

    - Thải các chất ăn mòn.

    - Tổ chức hội họp đông người, các hoạt động tham quan, du lịch khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

    - Neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, hàng hải, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây cản trở đến hoạt động, sự an toàn của công trình dầu khí và các phương tiện ra, vào công trình dầu khí, trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động giao thông, vận chuyển trên sông.

    - Trường hợp đường ống hoặc tuyến ống lắp đặt đi qua sông, vào bất kỳ thời điểm nào, điểm gần nhất của hệ thống neo buộc của phương tiện phải cách tối thiểu 40 m về hai phía thượng lưu và hạ lưu đối với đường ống, không cho phép các hoạt động neo đỗ phương tiện vận tải đường thủy, hàng hải, đánh bắt thủy hải sản, khai thác cát, nạo vét hoặc các hoạt động khác dưới nước có thể gây nguy hại đến đường ống; trừ trường hợp các hoạt động kiểm soát dòng thủy lưu và hoạt động, vận chuyển trên sông.

    *Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Danh mục bến cảng dầu khí ngoài trời thuộc các cảng biển Việt Nam ngày 17/4/2026

    saved-content
    unsaved-content
    1