Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026? Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất thành phố Huế mới nhất 2026 như thế nào?

Mua bán Đất tại Thừa Thiên Huế

Xem thêm Mua bán Đất tại Thừa Thiên Huế

Nội dung chính

    Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026

    Theo khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận An, xã Phú Hải và xã Phú Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Thuận An.

    Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân TP Huế ban hành Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND TP Huế về việc quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.

    Bảng giá đất thành phố Huế mới nhất 2026 được quy định từ Phụ lục I đến Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND TP Huế. Theo đó, bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026 được quy định cụ thể tại mục 18 tại các Phụ lục I đến Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND TP Huế.

    Tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026 chi tiết dưới đây:

    Bảng giá đất ở phường Thuận An thành phố Huế

    TẢI VỀ

    Bảng giá đất nông nghiệp phường Thuận An thành phố Huế

    TẢI VỀ

    Bảng giá đất thương mại dịch vụ phường Thuận An thành phố Huế

    TẢI VỀ

    Bảng giá đất các khu quy hoạch phường Thuận An thành phố Huế

    TẢI VỀ

    Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp phường Thuận An thành phố Huế

    TẢI VỀ

    Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phường Thuận An thành phố Huế

    TẢI VỀ

    Hoặc tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026 trực tuyến tại đây:

    Tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất

    Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026

    Cập nhật link tra cứu bảng giá đất phường Thuận An thành phố Huế mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất thành phố Huế mới nhất 2026 như thế nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất thành phố Huế như sau:

    - Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

    - Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

    - Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

    Tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất thành phố Huế mới nhất 2026?

    Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND của HĐND TP Huế quy định tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất thành phố Huế mới nhất 2026 như sau:

    (1) Tiêu chí xác định vị trí đất đối với các tuyến đường đã được đặt tên được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    - Vị trí 1: Tất cả các thửa có mặt tiền là đường phố, khoảng cách xác định cho vị trí 1 tính từ mặt tiếp giáp với đường phố kéo dài về sau đến 25 mét.

    - Vị trí 2:

    + Các thửa đất nằm liền kề vị trí 1 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường < 2,5mét, khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài thêm 25 mét.

    + Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5mét, khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét.

    - Vị trí 3:

    + Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường < 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài thêm 25 mét.

    + Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 đến hết đường kiệt.

    + Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính từ đường phân vị trí 2 kéo dài tiếp theo đến dưới 100 mét.

    - Vị trí 4:

    + Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường <2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 cho đến hết đường kiệt.

    + Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 kéo dài đến hết đường kiệt.

    Các thửa đất còn lại có điều kiện về giao thông và sinh hoạt kém hơn vị trí 3.

    - Vị trí đặc thù:

    + Các thửa đất có chiều dài từ mặt tiếp giáp với đường phố về phía sau lớn hơn 25 mét được xác định theo 3 vị trí như sau: Vị trí 1: Từ mặt tiếp giáp với đường phố kéo dài về phía sau là 25 mét. Vị trí 2: Từ đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài về phía sau 20 mét. Vị trí 3: Từ đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài về phía sau đến hết ranh giới thửa đất.

    + Các thửa đất mang tên đường phố nào thì xác định vị trí theo đường phố đó để áp giá đất. Đối với các thửa đất chưa có tên đường phố hoặc các thửa đất tách ra từ thửa đất có tên đường phố, xác định vị trí theo đường phố có khoảng cách gần nhất trong khu vực để áp giá.

    + Các thửa đất có vị trí từ 2 mặt tiền đường phố trở lên thì việc xác định giá đất theo đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và cộng thêm vào đơn giá chuẩn (+) 5% đơn giá vị trí 1 của toàn bộ diện tích thửa đất của đường phố có giá cao thứ hai.

    (2) Tiêu chí xác định vị trí đối với đất ven đường giao thông chính có kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và thực hiện như sau:

    - Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông.

    - Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với “đường kiệt” của đường giao thông, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 1 đến 100 mét.

    - Vị trí 3:

    Là vị trí nằm liền kề vị trí 2, có ít nhất một mặt tiếp giáp với “đường kiệt” của đường giao thông, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 2 đến 100 mét.

    Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp đường kiệt của đường giao thông, có mặt cắt đường < 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 1 đến 100 mét.

    Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo mức giá của tuyến đường có giá cao nhất.

    (3) Tiêu chí xác định vị trí đối với đất các vùng còn lại căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng và được thực hiện như sau:

    - Nguyên tắc xác định vùng:

    Vùng 1: Đất phi nông nghiệp có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông trong thôn, khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng tương đối thuận lợi.

    Vùng 2: Đất phi nông nghiệp nằm ven đường giao thông trong thôn, có các điều kiện kém thuận lợi hơn vùng 1.

    Vùng 3: Đất phi nông nghiệp các vị trí còn lại trên địa bàn.

    - Nguyên tắc phân vị trí đất theo vùng: Mỗi vùng được phân thành 2 vị trí căn cứ vào mức độ thuận lợi trong từng khu vực. Riêng vùng 3 không phân vị trí.

    Vị trí 1: Là vị trí có mức độ thuận lợi hơn.

    Vị trí 2: Là vị trí còn lại.

    saved-content
    unsaved-content
    1