83 xã ở Thanh Hóa thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
83 xã ở Thanh Hóa thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026
Ngày 15/01/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa công bố Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất cấp xã tại tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định 191/QĐ-UBND năm 2026, theo đó có tổng cộng 83 xã thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư sau sáp nhập
Cụ thể danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp xã như sau:
- 70 xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 13 xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Dưới đây là danh sách 83 xã thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:
(1) Các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026
STT | Xã thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026 |
1 | Quang Chiểu (giữ nguyên trạng) |
2 | Mường Chanh (giữ nguyên trạng) |
3 | Mường Lát (sáp nhập từ Thị trấn Mường Lát) |
4 | Pù Nhi (giữ nguyên trạng) |
5 | Nhi Sơn (giữ nguyên trạng) |
6 | Tam Chung (giữ nguyên trạng) |
7 | Mường Lý (giữ nguyên trạng) |
8 | Trung Lý (giữ nguyên trạng) |
9 | Trung Sơn (sáp nhập từ xã Trung Sơn cũ) |
10 | Trung Thành (sáp nhập từ xã Thành Sơn và xã Trung Thành - Quan Hóa) |
11 | Phú Lệ (sáp nhập từ các xã Phú Sơn, Phú Thanh và Phú Lệ) |
12 | Hiền Kiệt (sáp nhập từ xã Hiền Chung và xã Hiền Kiệt) |
13 | Thiên Phủ (sáp nhập từ xã Nam Động và xã Thiên Phủ) |
14 | Nam Xuân (sáp nhập từ xã Nam Tiến và xã Nam Xuân) |
15 | Phú Xuân (giữ nguyên trạng) |
16 | Hồi Xuân (sáp nhập từ thị trấn Hồi Xuân và xã Phú Nghiêm) |
17 | Na Mèo (giữ nguyên trạng) |
18 | Mường Mìn (giữ nguyên trạng) |
19 | Sơn Thủy (giữ nguyên trạng) |
20 | Sơn Điện (giữ nguyên trạng) |
21 | Tam Thanh (giữ nguyên trạng) |
22 | Quan Sơn (sáp nhập từ xã Trung Thượng và phần còn lại thị trấn Sơn Lư) |
23 | Tam Lư (sáp nhập từ xã Sơn Hà, xã Tam Lư và một phần thị trấn Sơn Lư) |
24 | Trung Hạ (sáp nhập từ các xã Trung Tiến, Trung Xuân và Trung Hạ) |
25 | Yên Khương (giữ nguyên trạng) |
26 | Yên Thắng (giữ nguyên trạng) |
27 | Văn Phú (sáp nhập từ xã Tam Văn và xã Lâm Phú) |
28 | Đồng Lương (sáp nhập từ xã Tân Phúc - Lang Chánh và xã Đồng Lương) |
29 | Linh Sơn (sáp nhập từ thị trấn Lang Chánh và xã Trí Nang) |
30 | Giao An (sáp nhập từ xã Giao Thiện và xã Giao An) |
31 | Bá Thước (sáp nhập từ thị trấn Cành Nàng, xã Ban Công và xã Hạ Trung) |
32 | Thiết Ống (sáp nhập từ xã Thiết Kế và xã Thiết Ống) |
33 | Văn Nho (sáp nhập từ xã Kỳ Tân và xã Văn Nho) |
34 | Điền Quang (sáp nhập từ các xã Điền Thượng, Điền Hạ và Điền Quang) |
35 | Điền Lư (sáp nhập từ các xã Ái Thượng, Điền Trung và Điền Lư) |
36 | Quý Lương (sáp nhập từ các xã Lương Nội, Lương Trung và Lương Ngoại) |
37 | Cổ Lũng (sáp nhập từ xã Lũng Cao và xã Cổ Lũng) |
38 | Pù Luông (sáp nhập từ các xã Thành Sơn - Bá Thước, Lũng Niêm và Thành Lâm) |
39 | Ngọc Lặc (sáp nhập từ thị trấn Ngọc Lặc, xã Mỹ Tân và xã Thúy Sơn) |
40 | Thạch Lập (sáp nhập từ các xã Quang Trung - Ngọc Lặc, Đồng Thịnh và Thạch Lập) |
41 | Ngọc Liên (sáp nhập từ các xã Lộc Thịnh, Cao Thịnh, Ngọc Sơn, Ngọc Trung và Ngọc Liên) |
42 | Nguyệt Ấn (sáp nhập từ các xã Phùng Giáo, Vân Am và Nguyệt Ấn) |
43 | Minh Sơn (sáp nhập từ các xã Minh Sơn - Ngọc Lặc, Lam Sơn, Cao Ngọc và Minh Tiến) |
44 | Kiên Thọ (sáp nhập từ các xã Phúc Thịnh, Phùng Minh và Kiên Thọ) |
45 | Cẩm Thủy (sáp nhập từ thị trấn Phong Sơn và xã Cẩm Ngọc) |
46 | Cẩm Tú (sáp nhập từ các xã Cẩm Quý, Cẩm Giang, Cẩm Lương và Cẩm Tú) |
47 | Cẩm Thạch (sáp nhập từ các xã Cẩm Thành, Cẩm Liên, Cẩm Bình và Cẩm Thạch) |
48 | Cẩm Vân (sáp nhập từ các xã Cẩm Tâm, Cẩm Châu, Cẩm Yên và Cẩm Vân) |
49 | Cẩm Tân (sáp nhập từ các xã Cẩm Long, Cẩm Phú và Cẩm Tân) |
50 | Thanh Quân (sáp nhập từ các xã Thanh Sơn - Như Xuân, Thanh Xuân và Thanh Quân) |
51 | Thanh Phong (sáp nhập từ các xã Thanh Hòa, Thanh Lâm và Thanh Phong) |
52 | Thượng Ninh (sáp nhập từ các xã Cát Tân, Cát Vân và Thượng Ninh) |
53 | Hóa Quỳ (sáp nhập từ xã Bình Lương và xã Hóa Quỳ) |
54 | Như Xuân (sáp nhập từ thị trấn Yên Cát và xã Tân Bình) |
55 | Xuân Bình (sáp nhập từ các xã Xuân Hòa - Như Xuân, Bãi Trành và Xuân Bình) |
56 | Xuân Du (sáp nhập từ các xã Cán Khê, Phượng Nghi và Xuân Du) |
57 | Mậu Lâm (sáp nhập từ xã Phú Nhuận và xã Mậu Lâm) |
58 | Như Thanh (sáp nhập từ thị trấn Bến Sung, xã Xuân Khang, xã Hải Long và một phần xã Yên Thọ - Như Thanh) |
59 | Yên Thọ (sáp nhập từ xã Xuân Phúc, xã Yên Lạc và phần còn lại xã Yên Thọ - Như Thanh) |
60 | Xuân Thái (giữ nguyên trạng) |
61 | Thanh Kỳ (sáp nhập từ xã Thanh Kỳ và phần còn lại xã Thanh Tân) |
62 | Thường Xuân (sáp nhập từ thị trấn Thường Xuân, các xã Thọ Thanh, Ngọc Phụng, Xuân Dương) |
63 | Luận Thành (sáp nhập từ xã Xuân Cao, xã Luận Thành và một phần xã Luận Khê) |
64 | Tân Thành (sáp nhập từ xã Tân Thành và phần còn lại xã Luận Khê) |
65 | Thắng Lộc (sáp nhập từ xã Xuân Lộc - Thường Xuân và xã Xuân Thắng) |
66 | Xuân Chinh (sáp nhập từ xã Xuân Lẹ và xã Xuân Chinh) |
67 | Bát Mọt (giữ nguyên trạng) |
68 | Yên Nhân (giữ nguyên trạng) |
69 | Lương Sơn (giữ nguyên trạng) |
70 | Vạn Xuân (giữ nguyên trạng) |
Các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 2026
(2) Các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn
STT | Xã thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026 |
1 | Nông Cống (sáp nhập từ thị trấn Nông Cống và các xã Vạn Thắng, Vạn Hòa, Vạn Thiện, Minh Nghĩa, Minh Khôi) |
2 | Thắng Lợi (sáp nhập từ các xã Trung Thành - Nông Cống, Tế Nông, Tế Thắng và Tế Lợi) |
3 | Trung Chính (sáp nhập từ các xã Tân Phúc - Nông Cống, Tân Thọ, Tân Khang, Hoàng Sơn, Hoàng Giang và Trung Chính) |
4 | Trường Văn (sáp nhập từ các xã Trường Minh, Trường Trung, Trường Sơn và Trường Giang) |
5 | Thăng Bình (sáp nhập từ các xã Thăng Long, Thăng Thọ và Thăng Bình) |
6 | Công Chính (sáp nhập từ các xã Công Liêm, Yên Mỹ, Công Chính và một phần xã Thanh Tân) |
7 | Tượng Lĩnh (sáp nhập từ các xã Tượng Sơn, Tượng Văn và Tượng Lĩnh) |
8 | Thạch Quảng (sáp nhập từ các xã Thạch Lâm, Thạch Tượng và Thạch Quảng) |
9 | Thành Vinh (sáp nhập từ các xã Thành Minh, Thành Mỹ, Thành Yên và Thành Vinh) |
10 | Thạch Bình (sáp nhập từ các xã Thạch Sơn, Thạch Long, Thạch Cẩm và Thạch Bình) |
11 | Kim Tân (sáp nhập từ thị trấn Kim Tân và các xã Thành Hưng, Thành Thọ, Thạch Định, Thành Trực, Thành Tiến) |
12 | Vân Du (sáp nhập từ thị trấn Vân Du, xã Thành Công và xã Thành Tân) |
13 | Ngọc Trạo (sáp nhập từ các xã Thành An, Thành Long, Thành Tâm và Ngọc Trạo) |
Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư sau sáp nhập của tỉnh Thanh Hóa
Trên đây là danh sách 83 xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026

83 xã ở Thanh Hóa thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Có nên đầu tư nhà đất tại các xã thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư tỉnh Thanh Hóa 2026?
Việc công bố danh mục 83 xã thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư tỉnh Thanh Hóa, trong đó tập trung nhiều tại xã miền núi như Bá Thước, Quan Sơn, Mường Lát,… được xem là một bước nhằm định hướng thu hút doanh nghiệp về khu vực khó khăn của tỉnh Thanh Hóa. Các cơ chế ưu đãi có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các dự án trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo và du lịch sinh thái, đặc biệt tại những khu vực có lợi thế về cảnh quan tự nhiên.
Trong trường hợp các dự án đầu tư được triển khai trên thực tế, nhu cầu nâng cấp hạ tầng giao thông và tiện ích xã hội tại các xã thuộc diện ưu đãi có thể gia tăng, qua đó tác động nhất định đến thị trường bất động sản địa phương. Một số phân khúc như đất ở gắn với khu du lịch sinh thái, đất phục vụ mô hình farmstay hoặc homestay được dự đoán sẽ được nhà đầu tư quan tâm tìm hiểu, với kỳ vọng phù hợp cho chiến lược trung và dài hạn trong bối cảnh chi phí tiếp cận ban đầu còn tương đối thấp.
Tham khảo ngay quỹ đất tại các vùng giàu tiềm năng này tại tỉnh Thanh Hóa >> Mua bán nhà đất Thanh Hóa mới nhất
Các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2020
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư 2020, các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư gồm:
- Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020;
- Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
- Đầu tư kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Xem chi tiết quy định về các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư trên tại >> Điều 19 Nghị định 31/2021/NĐ-CP
Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại >> Phụ lục II Nghị định 31/2021/NĐ-CP
Trên đây là nội dung cho "83 xã ở Thanh Hóa thuộc danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026"
