Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 cấp xã 34 tỉnh thành
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 cấp xã 34 tỉnh thành
Căn cứ khoản 5 Điều 21 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/09/2025), quy định về thẩm quyền xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã như sau:
Điều 21. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư
[...]
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
Như vậy, từ 03/9/2025, thẩm quyền xác định và công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã thuộc về UBND cấp tỉnh, UBND cấp tỉnh gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp
Dưới đây là danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 cấp xã, chi tiết 34 tỉnh thành sau sáp nhập (Danh mục này đồng thời cũng là danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026):
TT | Tên tỉnh thành mới (Tỉnh thành được sáp nhập) | Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026 |
1 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | đang cập nhật |
2 | Cao Bằng | đang cập nhật |
3 | Lai Châu | đang cập nhật |
4 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | Quyết định số 1894/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư sau sáp nhập gồm: 61 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn 34 xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Xem chi tiết >> Tại đây |
5 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | đang cập nhật |
6 | Điện Biên | đang cập nhật |
7 | Lạng Sơn | Quyết định 2369/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Xem chi tiết >> Tại đây |
8 | Sơn La | đang cập nhật |
9 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | Quyết định 1687/QĐ-UBND năm 2025 về công bố danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật về đầu tư Xem chi tiết >> Tại đây |
10 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2025 xác định và danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư sau sáp nhập cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: gồm 08 xã - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: gồm 28 xã, phường Xem chi tiết >> Tại đây |
11 | Quảng Ninh | đang cập nhật |
12 | TP. Hà Nội | đang cập nhật |
13 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | đang cập nhật |
14 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | đang cập nhật |
15 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | đang cập nhật |
16 | Thanh Hóa | Quyết định số 191/QĐ-UBND, ngày 15/1/2026 công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư sau sáp nhập cấp xã tỉnh Thanh Hóa - 70 xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn - 13 xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Xem chi tiết >> Tại đây |
17 | Nghệ An | Quyết định 4330/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất và địa bàn đặc biệt đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư - 49 xã phường thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn - 26 xã phường thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn Xem chi tiết >> Tại đây |
18 | Hà Tĩnh | Quyết định số 2969/QĐ-UBND năm 2025 về Công bố danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, gồm: 38 xã/phường thuộc địa bàn có điều kiện điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn; 22 xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Xem chi tiết >> Tại đây |
19 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | Quyết định số 2107/QĐ-UBND ngày 21/10/2025 công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư sau sáp nhập cấp xã tỉnh Quảng Trị Xem chi tiết >> Tại đây |
20 | TP. Huế | đang cập nhật |
21 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | đang cập nhật |
22 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | đang cập nhật |
23 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | Thông báo 457/TB-UBND ngày 23/12/2025 về địa bàn ưu đãi đầu tư cấp xã đối với 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai Xem chi tiết >> Tại đây |
24 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | đang cập nhật |
25 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | Quyết định 174/QĐ-UBND năm 2026 Công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Nhóm địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm 30 xã, phường, cùng đặc khu Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa 31 địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Xem chi tiết >> Tại đây |
26 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | đang cập nhật |
27 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | đang cập nhật |
28 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | Quyết định 11552/QĐ-UBND năm 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh công bố danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm Phường Thanh Điền; các xã: Mộc Hóa, Bình Hòa, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Tân Châu, Tân Đông, Tân Hội, Tân Phú, Tân Thành, Tân Hòa, Long Thuận, Bến Cầu, Hòa Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Phước Vinh, Long Chữ. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn gồm các phường: Kiến Tường, Long Hoa, Hòa Thành, Trảng Bàng, An Tịnh, Gia Lộc, Gò Dầu, Ninh Thạnh; các xã: Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Thạnh Phước, Thạnh Hóa, Tân Tây, Tuyên Thạnh, Hưng Thuận, Phước Chỉ, Thạnh Đức, Phước Thạnh, Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Bình Hiệp, Bình Thành. |
29 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | Quyết định 3207/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư trên địa bàn TPHCM Danh mục gồm 1 đặc khu và 17 phường, xã là địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cấp xã là đặc khu Côn Đảo. Xem chi tiết >> Tại đây |
30 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | đang cập nhật |
31 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | đang cập nhật |
32 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | Quyết định số 2074/QĐ-UBND năm 2025 về danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư sau sáp nhập và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh - 32 địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (tương ứng với địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư đặc biệt). Danh mục chi tiết được ban hành tại Phụ lục I - 77 địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (tương ứng với địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư). Danh mục chi tiết được ban hành tại Phụ lục II Xem chi tiết >> Tại đây |
33 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | Quyết định 2914/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: 66 xã, phường - Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn: 05 xã, phường Xem chi tiết >> Tại đây |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | Quyết định 02302/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã tỉnh Cà Mau 57 địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn 07 địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn Xem chi tiết >> Tại đây |
Trên đây là danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư mới nhất 2026 trên địa bàn 34 tỉnh thành mới, các xã phường này cũng thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và các ưu đãi khác theo quy định pháp luật

Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 cấp xã 34 tỉnh thành (Hình từ Internet)
Quy định về ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư từ 01 3 2026
Căn cứ Điều 14 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026), quy định về ưu đãi đầu tư và hỗ trợ đầu tư từ 01 3 2026 như sau:
(1) Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật Đầu tư 2025;
- Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư 2025
- Dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, dự án đầu tư sử dụng nhiều lao động hoặc dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
(2) Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất;
- Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
- Hình thức ưu đãi đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
(3) Hình thức hỗ trợ đầu tư bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư;
- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
- Hỗ trợ tín dụng;
- Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ;
- Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin;
- Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển;
- Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số;
- Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
(4) Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư quy định tại (3) đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục và y tế, phổ biến pháp luật, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và các đối tượng khác.
(5) Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
(6) Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
(7) Ưu đãi đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư 2025 không áp dụng đối với các dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;
- Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền;
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
(8) Ưu đãi đầu tư được áp dụng có thời hạn và trên cơ sở kết quả thực hiện dự án của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật trong thời gian hưởng ưu đãi đầu tư.
(9) Dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau, bao gồm cả ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư 2025 thì được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nhất.
(10) Chính phủ quy định chi tiết
Ngành nghề ưu đãi đầu tư là ngành nghề như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026), ngành nghề ưu đãi đầu tư là các ngành, nghề được ưu tiên thu hút đầu tư để thực hiện các mục tiêu sau đây:
- Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và công nghiệp bán dẫn;
- Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế số, phát triển các mô hình kinh tế mới;
- Phát triển cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị, thu hút đầu tư quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu;
- Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch; bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia;
- Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp; bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế biển;
- Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng;
- Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao thành tích cao và văn hóa dân tộc;
- Phát triển công nghiệp hóa chất trọng điểm, cơ khí trọng điểm và công nghiệp hỗ trợ; phát triển công nghiệp dược;
- Thực hiện các mục tiêu khác theo quy định của Chính phủ.
Trên đây giải thích "Ngành nghề ưu đãi đầu tư là ngành nghề như thế nào?"
Trên đây là nội dung cho "Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư 2026 cấp xã 34 tỉnh thành? Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026"
