Quy định về tiếp tục cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 147 2026
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Quy định về tiếp tục cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 147 2026
Ngày 07/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài (sau đây gọi là Nghị quyết 29/2026/QH16).
Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 147/2026/NĐ-CP về tiếp tục cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư như sau:
(1) Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16 nằm tại khu vực ven biển hoặc trong phạm vi thực hiện dự án có diện tích đất có nguồn gốc từ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất thì áp dụng chính sách theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 170/2024/QH15. Việc rà soát điều kiện được tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư như sau:
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 170/2024/QH15 đối với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, quy hoạch 03 loại rừng (hoặc quy hoạch lâm nghiệp); điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư;
- Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư đối với từng dự án. Hồ sơ gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; ý kiến của các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).
(2) Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16 mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 147/2026/NĐ-CP thì áp dụng chính sách theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 170/2024/QH15. Việc rà soát điều kiện được tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư như sau:
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 170/2024/QH15 đối với từng dự án về: sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật; không vi phạm quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh; điều kiện năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư;
- Sở Tài chính tổng hợp kết quả đánh giá điều kiện và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư đối với từng dự án. Hồ sơ gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; ý kiến của các cơ quan liên quan; tài liệu khác có liên quan (nếu có).
(3) Sau khi có Quyết định cho phép tiếp tục giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, các cơ quan, người có thẩm quyền hoàn thiện các thủ tục để thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Trường hợp trong diện tích đất đã giao, cho thuê trước ngày 01/5/2026 có diện tích rừng phải chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện dự án mà chưa có quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất thì cơ quan, người có thẩm quyền không phải ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng khi hoàn thiện hồ sơ dự án. Việc thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
(4) Đối với phần diện tích của dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị định 147/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì việc lựa chọn phương pháp định giá đất, trình tự áp dụng phương pháp định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp được thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định 76/2025/NĐ-CP.
Đối với phần diện tích của dự án được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16 thì việc lựa chọn phương pháp định giá đất, trình tự áp dụng phương pháp định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất.
(5) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 29/2026/QH16 thì nhà đầu tư không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian từ ngày bãi bỏ quyết định giao đất, cho thuê đất đến ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 và Nghị định 147/2026/NĐ-CP
Nghị định 147/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2026 đến ngày các quy định về cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.
Quy định về tiếp tục cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 147 2026 (Hình từ Internet)
Thủ tục cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 229 Luật Đất đai 2024 về trình tự, thủ tục cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 như sau:
(1) Việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
- Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
(2) Đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
(3) Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
- Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
(4) Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
(5) Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:
- Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định;
- Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
(6) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Hồ sơ chuyển hình thức giao đất hoặc cho thuê đất bao gồm những gì?
Căn cứ theo tiểu mục 5 Mục 2 Phần 3 Phụ lục 1 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất cụ thể như sau:
(1) Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP .
(2) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
