Tải Quyết định 57/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Đắk Lắk

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Đắk Lắk áp dụng với đối tượng nào, khi nào có hiệu lực?

Nội dung chính

    Tải Quyết định 57/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Đắk Lắk

    Ngày 01/7/2026, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định 57/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng đối với:

    - Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai (sau đây gọi chung là Cơ quan có chức năng quản lý đất đai).

    - Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai).

    - Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

    - Thuế tỉnh, Thuế cơ sở thuộc thuế tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan thuế).

    - Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã (sau đây gọi chung là Bộ phận Một cửa).

    - Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    - Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là người sử dụng đất), bao gồm:

    + Người sử dụng đất là tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (sau đây gọi chung là tổ chức) và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    + Người sử dụng đất là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cá nhân), cộng đồng dân cư.

    - Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.

    Quyết định 57/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

    Quyết định 57/2026/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 035/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết, thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

    Tải Quyết định 57/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Đắk Lắk

    Tải Quyết định 57/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Đắk Lắk

    Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đất đai tại Đắk Lắk theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND

    1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    - Bộ phận Một cửa;

    - Văn phòng đăng ký đất đai;

    - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    2. Hình thức nộp hồ sơ:

    Người sử dụng đất được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:

    - Nộp trực tiếp tại các cơ quan tại 1;

    - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;

    - Nộp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

    - Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại 1 theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND thì người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc khai thác từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, không yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp các thành phần hồ sơ đã có trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật; trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người sử dụng đất ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

    - Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;

    - Đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;

    - Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:

    Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;

    Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND; trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND.

    - Việc nộp hồ sơ quy định tại điểm e và điểm g khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.

    3. Tiếp nhận hồ sơ:

    - Đối với hồ sơ được nhận theo hình thức được quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả phải kiểm tra, xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu quy định; sao chụp từng loại giấy tờ chuyển thành bản điện tử và dùng chữ ký số cá nhân được cấp để ký trên bản sao chụp điện tử, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác với các nội dung theo bản giấy, cập nhật vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và chuyển đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết theo quy định.

    Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn người yêu cầu đăng ký bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cụ thể, đầy đủ, chính xác một lần và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

    Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định;

    - Đối với hồ sơ được nộp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND, trong vòng 02 giờ kể từ khi Cổng Dịch vụ công Quốc gia có phản hồi cho người nộp hồ sơ, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có thông báo, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này, tiếp nhận và chuyển cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình quy định;

    Công chức, viên chức, nhân viên tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua chức năng gửi thư điện tử hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.

    - Không yêu cầu nộp thêm giấy tờ, kê khai thêm thông tin ngoài các giấy tờ phải nộp và thông tin phải kê khai theo quy định.

    4. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho người sử dụng đất phải bảo đảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND.

    - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thủ tục phải có văn bản thông báo, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để gửi cho người nộp hồ sơ để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định hoặc chuyển đến cơ quan, đơn vị chủ trì giải quyết thủ tục hành chính để chuyển đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Thời hạn thông báo được thực hiện như sau, trừ trường hợp được quy định tại Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND:

    Đối với thủ tục hành chính có thời hạn giải quyết trên 03 ngày làm việc, việc thông báo phải được thực hiện trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

    Đối với thủ tục hành chính có thời hạn giải quyết từ 03 ngày làm việc trở xuống, việc thông báo phải được thực hiện trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;

    Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ. Sau 15 ngày kể từ khi thông báo, nếu người nộp hồ sơ không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, công chức, viên chức, nhân viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

    - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ để gửi cho người nộp hồ sơ thông qua cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả của Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định;

    - Đối với hồ sơ dự kiến quá hạn giải quyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và gửi văn bản xin lỗi đến người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian đề nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Văn bản xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết. Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện không quá một lần.

    Căn cứ Văn bản xin lỗi và đề nghị gia hạn thời gian giải quyết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả điều chỉnh lại thời gian trả kết quả xử lý trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia, đồng thời gửi thông báo người nộp hồ sơ qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại hoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).

    - Trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nộp hồ sơ phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.

    5. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính:

    - Thời gian thực hiện thủ tục hành chính tại Quy định này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và được thể hiện trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; không tính thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định, thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định, thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, thời gian trích đo địa chính thửa đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận;

    - Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng thủ tục hành chính tại Quy định này được tăng thêm 10 ngày làm việc.

    - Cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính tại Quy định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan, đơn vị mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị khác. Trường hợp giải quyết quá thời hạn thì phải có văn bản xin lỗi theo quy định.

    - Việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất, thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ quan, đơn vị có liên quan, việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa được thực hiện theo Quy định này và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình nội bộ liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    saved-content
    unsaved-content
    1