Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và kinh doanh bất động sản theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP là bao lâu?

Theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và kinh doanh bất động sản là bao lâu?

Nội dung chính

    Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và kinh doanh bất động sản theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP là bao lâu?

    Theo Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và kinh doanh bất động sản như sau:

    - Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật.

    Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, phát triển nhà.

    - Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được xác định cụ thể như sau:

    + Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực xây dựng (trừ điểm c khoản 3 Điều 13, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 Nghị định 339/2026/NĐ-CP) và các hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 40; điểm a khoản 2 Điều 41; điểm a khoản 1 Điều 43; điểm a khoản 2 Điều 44; điểm a khoản 1 Điều 51; điểm b khoản 3 Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng theo quy định.

    Đối với nhà ở riêng lẻ, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày đưa công trình vào sử dụng; trường hợp không xác định được ngày đưa công trình vào sử dụng thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hoàn thành công trình được ghi trong hợp đồng thi công xây dựng công trình.

    + Đối với các hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 43; khoản 1 Điều 44; điểm d khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 51; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 60; điểm đ khoản 2 Điều 61; điểm e khoản 1 Điều 72; khoản 2 Điều 76 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;

    + Đối với các hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13; khoản 1 Điều 42; điểm a khoản 2 Điều 43; khoản 4 Điều 56; điểm c khoản 2 Điều 60; điểm d khoản 2 Điều 61; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 68; điểm a, điểm b, điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 71; điểm b khoản 4 Điều 72 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày các bên thực hiện xong các nghĩa vụ theo hợp đồng; trường hợp không xác định được ngày các bên thực hiện xong các nghĩa vụ theo hợp đồng thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày thanh lý hợp đồng;

    + Đối với các hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 33; khoản 1 Điều 40; điểm g khoản 2 Điều 43; điểm a khoản 1 Điều 45; Điều 46; điểm a khoản 1 Điều 47; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 49; khoản 1 Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phải định kỳ thực hiện công việc, kiểm tra, đánh giá theo quy định;

    + Đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 4 Điều 59 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư;

    + Đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều 59 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao đầy đủ hồ sơ nhà chung cư theo quy định; đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 61 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày Ban quản trị có văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ;

    + Đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước;

    + Đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định;

    + Đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao thiết bị đưa vào sử dụng; đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày hoàn thành việc sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng;

    + Đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày khởi công công trình xây dựng;

    + Đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản này thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật và các hồ sơ, tài liệu có liên quan để xác định thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

    - Đối với vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

    - Thời điểm bàn giao công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP được xác định như sau:

    + Công trình xây dựng thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư thì thời điểm bàn giao là ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu theo quy định của pháp luật;

    + Đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP thì thời điểm bàn giao là ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là người quản lý, sử dụng công trình xây dựng thì thời điểm bàn giao là ngày chủ đầu tư ký biên bản bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý, chủ sử dụng công trình.

    Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và kinh doanh bất động sản theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP là bao lâu?

    Các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và kinh doanh bất động sản theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP gồm những gì?

    Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng và kinh doanh bất động sản gồm:

    - Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

    - Các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể tại các điều từ Chương II đến Chương V Nghị định 339/2026/NĐ-CP.

    saved-content
    unsaved-content
    1