Mức phạt hành chính vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
Mức phạt hành chính vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Theo Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, mức phạt hành chính vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình như sau:
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường theo quy định;
(Ngoài ra, buộc tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường)
- Không thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định;
(Ngoài ra, buộc thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng đối với công trình đang thi công xây dựng; )
- Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;
(Ngoài ra, buộc ghi nhật ký thi công theo quy định đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;
(Ngoài ra, buộc báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình không đúng quy định;
(Ngoài ra, buộc sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động hoặc khi đã xảy ra tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ;
(Ngoài ra, buộc dừng thi công xây dựng đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
(Ngoài ra, buộc hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu)
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau đây:
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;
- Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi công xây dựng đã được phê duyệt.
(Ngoài ra, buộc trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung theo quy định đối với các hành vi tại 2)
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không lập bản vẽ hoàn công hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng quy định;
(Ngoài ra, buộc lập bản vẽ hoàn công theo quy định)
- Không trình biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình hoặc biện pháp thi công theo quy định;
(Ngoài ra, buộc trình biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình hoặc biện pháp thi công đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng;
(Ngoài ra, buộc tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ theo quy định đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm hoặc không trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định;
(Ngoài ra, buộc sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ điều kiện năng lực đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Thi công xây dựng không đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình;
(Ngoài ra, buộc thi công xây dựng đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
(Ngoài ra, buộc bố trí nhân lực, thiết bị thi công đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình và tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình;
(Ngoài ra, buộc xác định vùng nguy hiểm và tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng theo quy định;
(Ngoài ra, buộc thực hiện hoặc thực hiện đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.
(Ngoài ra, buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu)
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không lập hoặc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng không đúng quy định;
(Ngoài ra, buộc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố công trình;
(Ngoài ra, buộc dừng thi công xây dựng đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không dừng thi công xây dựng đối với bộ phận, hạng mục công trình khi xảy ra sự cố gây mất an toàn lao động làm người lao động chết hoặc bị thương nặng;
(Ngoài ra, buộc dừng thi công xây dựng đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Không thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo quy định;
(Ngoài ra, buộc thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với công trình đang thi công xây dựng)
- Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường;
(Ngoài ra, buộc lập hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường)
- Không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.
(Ngoài ra, buộc khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình)

Mức phạt hành chính vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng theo Luật Xây dựng 2025
Theo khoản 2 Điều 61 Luật Xây dựng 2025, nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;
- Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;
- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;
- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;
- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;
- Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;
- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
