Tải Quyết định 47/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Nghệ An

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Nghệ An quy định về vấn đề gì, khi nào có hiệu lực?

Nội dung chính

    Tải Quyết định 47/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Nghệ An

    Ngày 04/8/2026, UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 47/2026/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

    Quyết định 47/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2026 đến ngày 01/3/2027.

    Tải Quyết định 47/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Nghệ An

    Tải Quyết định 47/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Nghệ An

    Tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thời gian giải quyết thủ tục đất đai tại Nghệ An theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND quy định tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả và thời gian giải quyết thủ tục đất đai tại Nghệ An như sau:

    1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An.

    - Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã.

    2. Hình thức nộp hồ sơ: Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:

    - Nộp trực tiếp tại các cơ quan tại (1);

    - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;

    - Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

    - Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại (1) theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND; trường hợp nộp hỗ sơ theo hình thức quy định tại điểm c khoản này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;

    - Đối với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

    3. Việc nộp hồ sơ người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ bản giấy đến cơ quan giải quyết hồ sơ qua dịch vụ bưu chính. Người sử dụng đất phải trả phí vận chuyển theo quy định.

    4. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:

    - Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định này;

    - Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;

    - Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chỉ tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và các thành phần hồ sơ trong cơ sở dữ liệu đã được công bố thông tin theo quy định.

    5. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 22 được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc.

    6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định 47/2026/QĐ-UBND chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.

    7. Thời gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục đó. Thời gian thực hiện đối với trường hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không quá 50 ngày làm việc.

    saved-content
    unsaved-content
    1