Tải file Quyết định 55/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Thanh Hóa

Ngày 28/6/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 55/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Thanh Hóa.

Nội dung chính

    Tải file Quyết định 55/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Thanh Hóa

    Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 55/2026/QĐ-UBND là Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

    - Quyết định 55/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    - Người sử dụng đất đã nộp hồ sơ trước ngày Quyết định 55/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai trước ngày Quyết định 55/2026/QĐ-UBND có hiệu lực.

    Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định của Quyết định này thì người sử dụng đất rút hồ sơ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hồ sơ theo quy định tại Quyết định 55/2026/QĐ-UBND.

    - Điều 3 Quyết định 19/2026/QĐ-UBND ngày 14/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp, ủy quyền thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Điều 19 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 132/2025/QĐ-UBND ngày 22/10/2025 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 55/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.

    Tải file Quyết định 55/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Thanh Hóa

    Tải file Quyết định 55/2026/QĐ-UBND thủ tục đất đai tại Thanh Hóa

    Quy định chung thực hiện thủ tục đất đai tại Thanh Hóa theo Quyết định 55/2026/QĐ-UBND

    Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 55/2026/QĐ-UBND, quy định chung thực hiện thủ tục đất đai tại Thanh Hóa như sau:

    - Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với trường hợp quy định tại Quyết định 55/2026/QĐ-UBND được tính kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; không bao gồm thời gian phải luân chuyển hồ sơ giấy trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ phi địa giới hành chính; xác định chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có); xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn đầu tư, đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian làm thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xác định giá đất; thời gian ký hợp đồng thuê đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng; thời gian Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.

    Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Quyết định 55/2026/QĐ-UBND được tăng thêm không quá 10 ngày làm việc.

    - Thời gian thực hiện trích lục bản đồ địa chính là không quá 03 ngày làm việc.

    Thời gian đo đạc thửa đất để thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo nhu cầu của người sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai là không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp thời gian đo đạc được các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ thì tính theo thời gian thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đã ký.

    - Trường hợp trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục về đất đai phải lấy ý kiến của các đơn vị liên quan thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, các đơn vị được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời cơ quan chủ trì.

    - Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định 55/2026/QĐ-UBND chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện; không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác; không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

    - Về phí, lệ phí: Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị giải quyết thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức thu phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.

    saved-content
    unsaved-content
    1