Tải file Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15)

Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15).

Nội dung chính

    Tải file Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15)

    Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15).

    Luật Công nghệ cao 2025 quy định về hoạt động công nghệ cao, chính sách, biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động công nghệ cao và các hoạt động liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược.

    Luật Công nghệ cao 2025 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam.

    Tải file Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15)

    Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15) khi nào có hiệu lực?

    Căn cứ theo Điều 26 Luật Công nghệ cao 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

    Điều 26. Hiệu lực thi hành
    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
    2. Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 67/2014/QH13, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 27 của Luật này.

    Theo đó, dựa vào nội dung trên thì Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

    Tải file Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15)

    Tải file Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15) (Hình từ Internet)

    Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược theo Luật Công nghệ cao 2025 (Luật số 133/2025/QH15)

    Tại Điều 4 Luật Công nghệ cao 2025 có quy định chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược như sau:

    1. Nhà nước xác định phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược là đột phá chiến lược để phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao năng lực tự chủ công nghệ quốc gia; áp dụng các mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, đất đai và các chính sách có liên quan đối với hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

    2. Nhà nước thực hiện chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để chi cho nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

    3. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tăng cường liên kết giữa viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp nhằm tạo nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vững chắc; áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển, nội địa hóa, làm chủ và ứng dụng công nghệ; hình thành và phát triển doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược.

    4. Nhà nước có chính sách ưu đãi và cơ chế đặc thù để thu hút, phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược; bảo đảm điều kiện sống và làm việc thuận lợi nhất cho nhân lực công nghệ cao, công nghệ chiến lược làm việc tại Việt Nam.

    5. Nhà nước ban hành, điều chỉnh chính sách kịp thời, minh bạch và ổn định nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển, thúc đẩy hợp tác công tư, đổi mới sáng tạo và phát triển hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược; áp dụng cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để thúc đẩy đổi mới sáng tạo, triển khai sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

    saved-content
    unsaved-content
    1