Tải file dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 mới nhất (dự thảo lần 3)
Nội dung chính
Tải file dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 mới nhất (dự thảo lần 3)
Ngày 7/5/2025, Chính phủ lấy ý kiến về dự thảo Nghị định Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 mới nhất (dự thảo lần 3) trong đó quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
>> Tải file dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Tải file dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 mới nhất (dự thảo lần 3) (Hình từ Internet)
Phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Căn cứ theo Điều 1 dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (dự thảo 3) quy định như sau:
- Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 không điều chỉnh đối với hàng hóa, dịch vụ được mua bản ở ngoài Việt Nam (trừ chuyển khẩu hàng hóa quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
Người nộp thuế theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Theo Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định người nộp thuế bao gồm:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2)Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3)Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại (4) và (5); tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
(6) Chính phủ quy định chi tiết tại (1), (4) và (5); quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại (4).
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế như sau:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
