Tải file bảng giá đất Khánh Hòa 2026
Mua bán Đất tại Khánh Hòa
Nội dung chính
Tải file bảng giá đất tỉnh Khánh Hòa 2026
Ngày 18/12/2025, HĐND tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Cụ thể, bảng giá đất Khánh Hòa 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024.
Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
- Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Tải file bảng giá đất Khánh Hòa 2026

Tải file bảng giá đất Khánh Hòa 2026 (Hình từ Internet)
Các quy định về giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Khánh Hòa 2026
Căn cứ tại Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp như sau:
1. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024.
2. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn
- Đất phi nông nghiệp tại các xã (trừ đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính)
+ Phân loại khu vực: mỗi xã được phân chia 02 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã:
++ Khu vực 1: Là khu vực nằm tại trung tâm xã, phường, cụm xã (gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế...) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần dầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn... có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
++ Khu vực 2: Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn Khu vực 1.
+ Phân loại vị trí trong từng khu vực: căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, mỗi khu vực khu dân cư hiện trạng được phân thành 3 vị trí như sau:
++ Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã hoặc đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 6m trở lên (tính theo đường hiện trạng).
++ Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã có chiều rộng từ 3,5m đến dưới 6m (tính theo đường hiện trạng).
++ Vị trí 3: Các vị trí còn lại.
- Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính Trục giao thông chính là đường phục vụ giao thông chủ yếu trong một khu vực hoặc kết nối các khu vực, vùng với nhau; gồm quốc lộ, tỉnh lộ, đại lộ, cao tốc, đường liên xã (kết nối xã với xã, hoặc xã với phường).
Phân loại vị trí: Gồm 3 vị trí
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính, giá đất theo quy định tại các phụ lục đất ven trục giao thông chính.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng từ 3,5m trở lên và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m. Giá đất ở vị trí 2 được tỉnh hệ số 0,5 giá đất vị trí 1.
- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hêm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng đưới 3,5m và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m, giá đất vị trí 3 được tính hệ số 0,3 giá đất vị trí 1.
Đối với những nhánh rẽ từ ngõ hẻm của trục giao thông chính nêu trên trong cự ly 100m cũng được áp dụng giá đất tại vị trí 2 hoặc vị trí 3.
Các thửa đất ngoài các vị trí quy định ở trên, giá đất được tính bằng giá đất ở nông thôn cùng vùng ở các khu vực, tuyến đường tại các xã chỉ tiết tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
- Riêng đối với thửa đất ven trục giao thông chính là đất ở có chiều sâu thửa đất lớn: giá đất được xác định như sau:
+ Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tỉnh từ lề trong của lộ giới đường chính vào đến 30m: áp dụng mức giá đất như quy định tại bảng giá đất.
+ Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 30m đến 60m: tỉnh hệ số 0,6 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính. Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 60m đến 100m: tính hệ số 0,4 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.
+ Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 100m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.
+ Tại một vị trí đất ven trục giao thông nhưng có nhiều cách xác định mức giả khác nhau thì áp dụng theo cách tỉnh cho ra mức giá cao nhất.
+ Mức giá đất được quy định tại các bảng giá đất ở từng xã, phường kèm theo Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.
...
> Xem chi tiết: Các quy định về giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất Khánh Hòa 2026
