Suất tái định cư tối thiểu tại Cần Thơ 2026 khi thu hồi đất
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Suất tái định cư tối thiểu tại Cần Thơ 2026 khi thu hồi đất
Theo Điều 8 Quy định kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND thì suất tái định cư tối thiểu tại Cần Thơ 2026 khi thu hồi đất như sau:
Trường hợp Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai 2024 và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì suất tái định cư tối thiểu được quy định như sau:
- Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở tái định cư thì diện tích đất ở là 60m2 và diện tích nhà ở là 40m2.
- Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở tái định cư là 40m2.
- Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư tại khoản 1 Điều 8 Quy định kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND. Trong đó:
+ Trường hợp nơi bố trí tái định cư có sẵn đất ở, nhà ở tái định cư thì giá đất ở là giá đất ở tính tiền sử dụng đất và giá nhà ở là giá bán nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.
+ Trường hợp nơi bố trí tái định cư chỉ có đất ở tái định cư mà không có xây dựng nhà ở tái định cư thì xác định như sau: Giá đất ở là giá đất ở tính tiền sử dụng đất tại nơi bố trí tái định cư; giá nhà ở được tính bằng đơn giá bồi thường thiệt hại nhà ở độc lập loại Nhà trệt có kết cấu khung cột bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép, gia cố cừ tràm, tường gạch, mái tole, không trần, nền gạch men do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

Suất tái định cư tối thiểu tại Cần Thơ 2026 khi thu hồi đất (Hình từ internet)
Chính sách bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi thu hồi đất tại Cần Thơ 2026
Theo Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND thì chính sách bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi thu hồi đất tại Cần Thơ 2026 như sau:
- Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như sau:
+ Bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản trên phần diện tích còn lại của thửa đất sau khi thu hồi của hộ gia đình, cá nhân là 7.000.000 đồng;
+ Các trường hợp còn lại của hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện bồi thường như sau: Trường hợp không được hỗ trợ tiền theo Điều 5 và Điều 6 Quy định kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND là 13.000.000 đồng; trường hợp được hỗ trợ tiền theo Điều 5 và Điều 6 Quy định kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND là 26.000.000 đồng;
+ Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức khác được bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo thiệt hại thực tế;
- Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại thực tế khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.
- Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND được bồi thường như sau:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để lập dự toán, gửi đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành (cơ quan chuyên môn cùng cấp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) có ý kiến thẩm định trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chưa đủ năng lực thẩm định dự toán thì thuê đơn vị tư vấn (khác đơn vị tư vấn lập dự toán) thẩm tra dự toán, làm cơ sở để thẩm định dự toán. Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
