Sửa đổi quy định chuyển tiếp Luật Đất đai 2024 từ 1/7/2026
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Sửa đổi quy định chuyển tiếp Luật Đất đai 2024 từ 1/7/2026
Ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội thông qua Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 (Luật số 130/2025/QH15).
Tại Điều 106 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 quy định Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Bên cạnh đó, tại điểm e khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 sửa đổi quy định chuyển tiếp Luật Đất đai 2024 từ 1/7/2026 tại Điều 260 Luật Đất đai 2024 với nội dung như sau:
Điều 260. Quy định chuyển tiếp một số trường hợp khác khi Luật này có hiệu lực thi hành
…
9. Trường hợp đất cảng hàng không dân dụng đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì được tiếp tục quản lý, sử dụng đất đến hết thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và Luật Đất đai số 31/2024/QH15. Trường hợp Nhà nước có chủ trương đầu tư nâng cấp, mở rộng mà làm thay đổi quy hoạch xây dựng cảng hàng không dân dụng, thay đổi chủ thể quản lý, sử dụng cảng hàng không thì việc quản lý, sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật này. Đối với trường hợp Cảng vụ hàng không đã cho thuê đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết; khi hết thời hạn thuê đất và Nhà nước chưa có nhu cầu thu hồi đất thì Nhà nước xem xét cho chủ sở hữu công trình gia hạn thời hạn thuê đất theo quy định của Luật này.
>> Xem chi tiết: Đã có Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 (Luật số 130/2025/QH15)

Sửa đổi quy định chuyển tiếp Luật Đất đai 2024 từ 1/7/2026 (Hình từ Internet)
Sửa đổi quy định về đất sử dụng cho cảng hàng không từ 1/7/2026
Tại điểm đ khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 sửa đổi quy định về đất sử dụng cho cảng hàng không từ 1/7/2026 tại Điều 208 Luật Đất đai 2024 như sau:
Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không
1. Đất sử dụng cho cảng hàng không bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;
b) Đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay;
c) Đất xây dựng các công trình ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này thuộc công trình tại cảng hàng không.
2. Việc quản lý, sử dụng đất cảng hàng không phải phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Cho các nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.
4. Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không được cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, công bằng và theo quy định của Chính phủ.
5. Trường hợp cảng hàng không dân dụng thực hiện theo dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có sử dụng đất thì thực hiện theo quy định tại Điều 207 của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
*Trên đây là thông tin "Sửa đổi quy định chuyển tiếp Luật Đất đai 2024 từ 1/7/2026"
