Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 130/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Tải văn bản gốc Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025
| Số hiệu: | 130/2025/QH15 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Giao thông - Vận tải |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 10/12/2025 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
...
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương II CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương III QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
...
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
...
Chương V THÚC ĐẨY AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
...
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
...
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
...
Điều 16. Phổ biến, trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
...
Điều 17. Hợp tác quốc tế về bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không
...
Chương VI BÁO CÁO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 18. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không
...
Điều 19. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
Điều 20. Báo cáo tự nguyện
...
Điều 21. Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ
...
Điều 22. Báo cáo an toàn hàng không định kỳ
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
...
PHỤ LỤC II BỘ CHỈ SỐ THỰC HIỆN AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Điều 1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác tàu bay cánh bằng
...
Điều 2. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác trực thăng.
...
Điều 3. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức huấn luyện trên tàu bay
...
Điều 4. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng tàu bay và bảo dưỡng thiết bị tàu bay
...
Điều 5. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 6. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác cảng hàng không
...
Điều 7. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 8. Bộ chỉ số chung áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định từ Điều 1 đến Điều 7 của Phụ lục này
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO
Phần I DANH MỤC CÁC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 24 GIỜ
...
Chương I NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Hoạt động khai thác bay
Điều 1. Chuẩn bị chuyến bay
...
Điều 2. Chuẩn bị tàu bay
...
Điều 3. Cất cánh và hạ cánh
...
Điều 4. Tất cả giai đoạn của chuyến bay
...
Điều 5. Nội dung khác
...
Mục 2. Hỏng hóc kỹ thuật
Điều 6. Cấu trúc và hệ thống
...
Điều 7. Hệ động lực (bao gồm động cơ, cánh quạt, hệ rô-to) và động cơ phụ
...
Mục 3. Tương tác với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Mục 4. Tình huống bất thường và khẩn cấp
...
Mục 5. Môi trường bên ngoài và khí tượng
...
Mục 6. An ninh hàng không
Chương II NỘI DUNG TỔ CHỨC THIẾT KẾ, SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sản xuất
...
Mục 2. Thiết kế
...
Mục 3. Bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Chương III NỘI DUNG TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sự cố tác động trực tiếp đến tàu bay
...
Mục 2. Sự cố gây ảnh hưởng cung cấp dịch vụ Bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 3. Các sự cố khác
...
Chương IV NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương V NỘI DUNG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương VI NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH PHẢI BÁO CÁO
...
Phần II CÁC VỤ VIỆC KHÁC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MOR)
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
...
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương II CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương III QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
...
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
...
Chương V THÚC ĐẨY AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
...
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
...
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
...
Điều 16. Phổ biến, trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
...
Điều 17. Hợp tác quốc tế về bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không
...
Chương VI BÁO CÁO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 18. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không
...
Điều 19. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
Điều 20. Báo cáo tự nguyện
...
Điều 21. Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ
...
Điều 22. Báo cáo an toàn hàng không định kỳ
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
...
PHỤ LỤC II BỘ CHỈ SỐ THỰC HIỆN AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Điều 1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác tàu bay cánh bằng
...
Điều 2. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác trực thăng.
...
Điều 3. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức huấn luyện trên tàu bay
...
Điều 4. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng tàu bay và bảo dưỡng thiết bị tàu bay
...
Điều 5. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 6. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác cảng hàng không
...
Điều 7. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 8. Bộ chỉ số chung áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định từ Điều 1 đến Điều 7 của Phụ lục này
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO
Phần I DANH MỤC CÁC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 24 GIỜ
...
Chương I NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Hoạt động khai thác bay
Điều 1. Chuẩn bị chuyến bay
...
Điều 2. Chuẩn bị tàu bay
...
Điều 3. Cất cánh và hạ cánh
...
Điều 4. Tất cả giai đoạn của chuyến bay
...
Điều 5. Nội dung khác
...
Mục 2. Hỏng hóc kỹ thuật
Điều 6. Cấu trúc và hệ thống
...
Điều 7. Hệ động lực (bao gồm động cơ, cánh quạt, hệ rô-to) và động cơ phụ
...
Mục 3. Tương tác với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Mục 4. Tình huống bất thường và khẩn cấp
...
Mục 5. Môi trường bên ngoài và khí tượng
...
Mục 6. An ninh hàng không
Chương II NỘI DUNG TỔ CHỨC THIẾT KẾ, SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sản xuất
...
Mục 2. Thiết kế
...
Mục 3. Bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Chương III NỘI DUNG TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sự cố tác động trực tiếp đến tàu bay
...
Mục 2. Sự cố gây ảnh hưởng cung cấp dịch vụ Bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 3. Các sự cố khác
...
Chương IV NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương V NỘI DUNG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương VI NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH PHẢI BÁO CÁO
...
Phần II CÁC VỤ VIỆC KHÁC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MOR)
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
...
3. Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
d) Ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
...
3. Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
...
d) Ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam;
Điểm này được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
...
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương II CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương III QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
...
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
...
Chương V THÚC ĐẨY AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
...
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
...
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
...
Điều 16. Phổ biến, trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
...
Điều 17. Hợp tác quốc tế về bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không
...
Chương VI BÁO CÁO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 18. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không
...
Điều 19. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
Điều 20. Báo cáo tự nguyện
...
Điều 21. Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ
...
Điều 22. Báo cáo an toàn hàng không định kỳ
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
...
PHỤ LỤC II BỘ CHỈ SỐ THỰC HIỆN AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Điều 1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác tàu bay cánh bằng
...
Điều 2. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác trực thăng.
...
Điều 3. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức huấn luyện trên tàu bay
...
Điều 4. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng tàu bay và bảo dưỡng thiết bị tàu bay
...
Điều 5. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 6. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác cảng hàng không
...
Điều 7. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 8. Bộ chỉ số chung áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định từ Điều 1 đến Điều 7 của Phụ lục này
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO
Phần I DANH MỤC CÁC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 24 GIỜ
...
Chương I NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Hoạt động khai thác bay
Điều 1. Chuẩn bị chuyến bay
...
Điều 2. Chuẩn bị tàu bay
...
Điều 3. Cất cánh và hạ cánh
...
Điều 4. Tất cả giai đoạn của chuyến bay
...
Điều 5. Nội dung khác
...
Mục 2. Hỏng hóc kỹ thuật
Điều 6. Cấu trúc và hệ thống
...
Điều 7. Hệ động lực (bao gồm động cơ, cánh quạt, hệ rô-to) và động cơ phụ
...
Mục 3. Tương tác với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Mục 4. Tình huống bất thường và khẩn cấp
...
Mục 5. Môi trường bên ngoài và khí tượng
...
Mục 6. An ninh hàng không
Chương II NỘI DUNG TỔ CHỨC THIẾT KẾ, SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sản xuất
...
Mục 2. Thiết kế
...
Mục 3. Bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Chương III NỘI DUNG TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sự cố tác động trực tiếp đến tàu bay
...
Mục 2. Sự cố gây ảnh hưởng cung cấp dịch vụ Bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 3. Các sự cố khác
...
Chương IV NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương V NỘI DUNG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương VI NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH PHẢI BÁO CÁO
...
Phần II CÁC VỤ VIỆC KHÁC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MOR)
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
...
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương II CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương III QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
...
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
...
Chương V THÚC ĐẨY AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
...
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
...
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
...
Điều 16. Phổ biến, trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
...
Điều 17. Hợp tác quốc tế về bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không
...
Chương VI BÁO CÁO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 18. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không
...
Điều 19. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
Điều 20. Báo cáo tự nguyện
...
Điều 21. Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ
...
Điều 22. Báo cáo an toàn hàng không định kỳ
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
...
PHỤ LỤC II BỘ CHỈ SỐ THỰC HIỆN AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Điều 1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác tàu bay cánh bằng
...
Điều 2. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác trực thăng.
...
Điều 3. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức huấn luyện trên tàu bay
...
Điều 4. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng tàu bay và bảo dưỡng thiết bị tàu bay
...
Điều 5. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 6. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác cảng hàng không
...
Điều 7. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 8. Bộ chỉ số chung áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định từ Điều 1 đến Điều 7 của Phụ lục này
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO
Phần I DANH MỤC CÁC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 24 GIỜ
...
Chương I NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Hoạt động khai thác bay
Điều 1. Chuẩn bị chuyến bay
...
Điều 2. Chuẩn bị tàu bay
...
Điều 3. Cất cánh và hạ cánh
...
Điều 4. Tất cả giai đoạn của chuyến bay
...
Điều 5. Nội dung khác
...
Mục 2. Hỏng hóc kỹ thuật
Điều 6. Cấu trúc và hệ thống
...
Điều 7. Hệ động lực (bao gồm động cơ, cánh quạt, hệ rô-to) và động cơ phụ
...
Mục 3. Tương tác với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Mục 4. Tình huống bất thường và khẩn cấp
...
Mục 5. Môi trường bên ngoài và khí tượng
...
Mục 6. An ninh hàng không
Chương II NỘI DUNG TỔ CHỨC THIẾT KẾ, SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sản xuất
...
Mục 2. Thiết kế
...
Mục 3. Bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Chương III NỘI DUNG TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sự cố tác động trực tiếp đến tàu bay
...
Mục 2. Sự cố gây ảnh hưởng cung cấp dịch vụ Bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 3. Các sự cố khác
...
Chương IV NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương V NỘI DUNG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương VI NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH PHẢI BÁO CÁO
...
Phần II CÁC VỤ VIỆC KHÁC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MOR)
Xem nội dung VB
Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện Hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
2. Nội dung Hệ thống quản lý an toàn hàng không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện Hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
2. Nội dung Hệ thống quản lý an toàn hàng không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
Xem nội dung VB
Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hằng năm đối với các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; bảo đảm hoạt động bay; cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh và các lĩnh vực khác theo quy định.
2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;
b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả giám sát của các kỳ trước đó;
c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.
3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không phải được rà soát, đánh giá định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác bảo đảm an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, duy trì, rà soát và cập nhật Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:
Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn hàng không;
Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng hoảng ở cấp Nhà nước;
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;
Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.
b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:
Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.
c) Bảo đảm an toàn hàng không:
Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;
Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không dân dụng;
Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn;
Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
d) Thúc đẩy an toàn hàng không:
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen thưởng hằng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hằng năm đối với các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; bảo đảm hoạt động bay; cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh và các lĩnh vực khác theo quy định.
2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;
b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả giám sát của các kỳ trước đó;
c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.
3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không phải được rà soát, đánh giá định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác bảo đảm an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, duy trì, rà soát và cập nhật Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:
Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn hàng không;
Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng hoảng ở cấp Nhà nước;
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;
Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.
b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:
Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.
c) Bảo đảm an toàn hàng không:
Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;
Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không dân dụng;
Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn;
Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
d) Thúc đẩy an toàn hàng không:
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen thưởng hằng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
...
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương II CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương III QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
...
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
...
Chương V THÚC ĐẨY AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
...
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
...
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
...
Điều 16. Phổ biến, trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
...
Điều 17. Hợp tác quốc tế về bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không
...
Chương VI BÁO CÁO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 18. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không
...
Điều 19. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
Điều 20. Báo cáo tự nguyện
...
Điều 21. Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ
...
Điều 22. Báo cáo an toàn hàng không định kỳ
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
...
PHỤ LỤC II BỘ CHỈ SỐ THỰC HIỆN AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Điều 1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác tàu bay cánh bằng
...
Điều 2. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác trực thăng.
...
Điều 3. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức huấn luyện trên tàu bay
...
Điều 4. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng tàu bay và bảo dưỡng thiết bị tàu bay
...
Điều 5. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 6. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác cảng hàng không
...
Điều 7. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 8. Bộ chỉ số chung áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định từ Điều 1 đến Điều 7 của Phụ lục này
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO
Phần I DANH MỤC CÁC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 24 GIỜ
...
Chương I NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Hoạt động khai thác bay
Điều 1. Chuẩn bị chuyến bay
...
Điều 2. Chuẩn bị tàu bay
...
Điều 3. Cất cánh và hạ cánh
...
Điều 4. Tất cả giai đoạn của chuyến bay
...
Điều 5. Nội dung khác
...
Mục 2. Hỏng hóc kỹ thuật
Điều 6. Cấu trúc và hệ thống
...
Điều 7. Hệ động lực (bao gồm động cơ, cánh quạt, hệ rô-to) và động cơ phụ
...
Mục 3. Tương tác với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Mục 4. Tình huống bất thường và khẩn cấp
...
Mục 5. Môi trường bên ngoài và khí tượng
...
Mục 6. An ninh hàng không
Chương II NỘI DUNG TỔ CHỨC THIẾT KẾ, SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sản xuất
...
Mục 2. Thiết kế
...
Mục 3. Bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Chương III NỘI DUNG TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sự cố tác động trực tiếp đến tàu bay
...
Mục 2. Sự cố gây ảnh hưởng cung cấp dịch vụ Bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 3. Các sự cố khác
...
Chương IV NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương V NỘI DUNG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương VI NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH PHẢI BÁO CÁO
...
Phần II CÁC VỤ VIỆC KHÁC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MOR)
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
...
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương II CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương III QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
...
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
...
Chương V THÚC ĐẨY AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
...
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
...
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
...
Điều 16. Phổ biến, trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
...
Điều 17. Hợp tác quốc tế về bảo đảm và thúc đẩy an toàn hàng không
...
Chương VI BÁO CÁO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 18. Hệ thống báo cáo an toàn hàng không
...
Điều 19. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
Điều 20. Báo cáo tự nguyện
...
Điều 21. Báo cáo kết quả điều tra, xác minh nội bộ
...
Điều 22. Báo cáo an toàn hàng không định kỳ
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
...
PHỤ LỤC II BỘ CHỈ SỐ THỰC HIỆN AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Điều 1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác tàu bay cánh bằng
...
Điều 2. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác trực thăng.
...
Điều 3. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức huấn luyện trên tàu bay
...
Điều 4. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với tổ chức bảo dưỡng tàu bay và bảo dưỡng thiết bị tàu bay
...
Điều 5. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 6. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với người khai thác cảng hàng không
...
Điều 7. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 8. Bộ chỉ số chung áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định từ Điều 1 đến Điều 7 của Phụ lục này
...
PHỤ LỤC III DANH MỤC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO
Phần I DANH MỤC CÁC SỰ CỐ, VỤ VIỆC BẮT BUỘC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 24 GIỜ
...
Chương I NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Hoạt động khai thác bay
Điều 1. Chuẩn bị chuyến bay
...
Điều 2. Chuẩn bị tàu bay
...
Điều 3. Cất cánh và hạ cánh
...
Điều 4. Tất cả giai đoạn của chuyến bay
...
Điều 5. Nội dung khác
...
Mục 2. Hỏng hóc kỹ thuật
Điều 6. Cấu trúc và hệ thống
...
Điều 7. Hệ động lực (bao gồm động cơ, cánh quạt, hệ rô-to) và động cơ phụ
...
Mục 3. Tương tác với dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
Mục 4. Tình huống bất thường và khẩn cấp
...
Mục 5. Môi trường bên ngoài và khí tượng
...
Mục 6. An ninh hàng không
Chương II NỘI DUNG TỔ CHỨC THIẾT KẾ, SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG TÀU BAY VÀ THIẾT BỊ TÀU BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sản xuất
...
Mục 2. Thiết kế
...
Mục 3. Bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Chương III NỘI DUNG TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY PHẢI BÁO CÁO
Mục 1. Sự cố tác động trực tiếp đến tàu bay
...
Mục 2. Sự cố gây ảnh hưởng cung cấp dịch vụ Bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 3. Các sự cố khác
...
Chương IV NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương V NỘI DUNG DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG PHẢI BÁO CÁO
...
Chương VI NỘI DUNG NGƯỜI KHAI THÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH PHẢI BÁO CÁO
...
Phần II CÁC VỤ VIỆC KHÁC PHẢI BÁO CÁO TRONG VÒNG 72 GIỜ
...
PHỤ LỤC IV MẪU BÁO CÁO SỰ CỐ BẮT BUỘC (MOR)
Xem nội dung VB
Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện Hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
2. Nội dung Hệ thống quản lý an toàn hàng không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
...
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện Hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
2. Nội dung Hệ thống quản lý an toàn hàng không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC I QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Chương I CHÍNH SÁCH AN TOÀN, MỤC TIÊU VÀ NGUỒN LỰC
Điều 1. Cam kết của người đứng đầu của tổ chức
...
Điều 2. Trách nhiệm giải trình và trách nhiệm về an toàn
...
Điều 3. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt
...
Điều 4. Phối hợp kế hoạch ứng phó khẩn nguy
...
Điều 5. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn hàng không
...
Chương II QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
Điều 6. Nhận diện mối nguy
...
Điều 7. Đánh giá và giảm thiểu rủi ro an toàn
...
Chương III BẢO ĐẢM AN TOÀN
Điều 8. Giám sát và đo lường hiệu quả an toàn
...
Điều 9. Quản lý thay đổi
...
Điều 10. Cải tiến liên tục SMS
...
Chương IV THÚC ĐẨY AN TOÀN
Điều 11. Đào tạo và huấn luyện
...
Điều 12. Truyền thông an toàn
Xem nội dung VB
Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hằng năm đối với các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; bảo đảm hoạt động bay; cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh và các lĩnh vực khác theo quy định.
2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;
b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả giám sát của các kỳ trước đó;
c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.
3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không phải được rà soát, đánh giá định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác bảo đảm an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, duy trì, rà soát và cập nhật Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:
Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn hàng không;
Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng hoảng ở cấp Nhà nước;
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;
Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.
b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:
Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.
c) Bảo đảm an toàn hàng không:
Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;
Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không dân dụng;
Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn;
Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
d) Thúc đẩy an toàn hàng không:
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen thưởng hằng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hằng năm đối với các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; bảo đảm hoạt động bay; cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh và các lĩnh vực khác theo quy định.
2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;
b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả giám sát của các kỳ trước đó;
c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.
3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không phải được rà soát, đánh giá định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác bảo đảm an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, duy trì, rà soát và cập nhật Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:
Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn hàng không;
Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng hoảng ở cấp Nhà nước;
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;
Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.
b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:
Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.
c) Bảo đảm an toàn hàng không:
Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;
Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không dân dụng;
Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn;
Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
d) Thúc đẩy an toàn hàng không:
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen thưởng hằng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 80. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
1. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là hệ thống các quy định và hoạt động nhằm duy trì và nâng cao mức độ an toàn hàng không, phù hợp với quy mô phát triển và tính đa dạng của hàng không dân dụng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm triển khai, điều phối, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 18/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
1. Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không nhằm tạo thuận lợi, thông suốt cho dây chuyền phục vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế.
2. Đảm bảo cơ sở hạ tầng cảng hàng không để tạo thuận lợi hàng không, tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế tránh sự chậm trễ, cụ thể:
a) Khi thiết kế xây mới cảng hàng không quốc tế hoặc nâng cấp, mở rộng nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không có phục vụ hàng hóa quốc tế, chủ đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo sắp xếp vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không.
b) Chủ đầu tư xây dựng công trình, người khai thác công trình nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không phải bố trí đầy đủ cơ sở hạ tầng, phương tiện, nhân viên, quy trình, công nghệ và các biện pháp cần thiết khác phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa và tổ bay.
3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi cần thiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động tại cảng hàng không.
4. Cảng vụ hàng không chủ trì cuộc họp liên tịch hằng quý hoặc khi cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của cảng hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
1. Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không nhằm tạo thuận lợi, thông suốt cho dây chuyền phục vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế.
2. Đảm bảo cơ sở hạ tầng cảng hàng không để tạo thuận lợi hàng không, tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế tránh sự chậm trễ, cụ thể:
a) Khi thiết kế xây mới cảng hàng không quốc tế hoặc nâng cấp, mở rộng nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không có phục vụ hàng hóa quốc tế, chủ đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo sắp xếp vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không.
b) Chủ đầu tư xây dựng công trình, người khai thác công trình nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hóa quốc tế, kho hàng hóa hàng không phải bố trí đầy đủ cơ sở hạ tầng, phương tiện, nhân viên, quy trình, công nghệ và các biện pháp cần thiết khác phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa và tổ bay.
3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi cần thiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động tại cảng hàng không.
4. Cảng vụ hàng không chủ trì cuộc họp liên tịch hằng quý hoặc khi cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của cảng hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
1. Tạo thuận lợi hàng không là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế, tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Quản lý rủi ro trong việc triển khai các thủ tục kiểm soát biên giới để giải phóng, thông quan hàng hóa; thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và các trường hợp khẩn cấp khác;
b) Phát triển công nghệ thông tin hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không;
c) Thiết lập cơ chế liên lạc phù hợp để các quốc gia thành viên của ICAO và người khai thác tàu bay gửi các yêu cầu, kiến nghị về các vấn đề liên quan đến kiểm soát biên giới, y tế dự phòng và hải quan.
1. Tạo thuận lợi hàng không là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế, tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Quản lý rủi ro trong việc triển khai các thủ tục kiểm soát biên giới để giải phóng, thông quan hàng hóa; thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và các trường hợp khẩn cấp khác;
b) Phát triển công nghệ thông tin hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không;
c) Thiết lập cơ chế liên lạc phù hợp để các quốc gia thành viên của ICAO và người khai thác tàu bay gửi các yêu cầu, kiến nghị về các vấn đề liên quan đến kiểm soát biên giới, y tế dự phòng và hải quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VI
TẠO THUẬN LỢI HÀNG KHÔNG
Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
1. Tạo thuận lợi hàng không là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế, tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không, được xây dựng trên các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hàng không đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hàng hóa và hành lý; hiện đại hóa quy trình, cung cấp các dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ cho hành khách;
b) Phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không, tiết kiệm chi phí, nguồn lực, thời gian cho tổ bay, hành khách, hàng hóa và hành lý;
c) Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu để quản trị thông minh, hỗ trợ, tạo thuận cho doanh nghiệp, hành khách, tăng sự cạnh tranh quốc gia;
d) Hợp tác với các quốc gia thành viên của ICAO trong việc đơn giản hóa thủ tục hàng không;
đ) Thiết kế luồng đi hợp lý, biển báo rõ ràng và trang thiết bị hỗ trợ người khuyết tật.
3. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an toàn Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, tham mưu, giúp Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không ban hành các chủ trương, chính sách về tạo thuận lợi hàng không theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
1. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành về bảo đảm an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không. Bộ Công an là cơ quan thường trực của Ủy ban. Văn phòng thường trực của Ủy ban đặt tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
2. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không là Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia khi chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; định kỳ đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không; hoàn thiện, nâng cấp hệ thống bảo đảm an ninh hàng không; chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
3. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không theo tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành trong Phụ ước 9 - Tạo thuận lợi của ICAO.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VI
TẠO THUẬN LỢI HÀNG KHÔNG
Điều 53. Tạo thuận lợi hàng không
1. Tạo thuận lợi hàng không là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế, tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không, được xây dựng trên các nguyên tắc cơ bản sau:
a) Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hàng không đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hàng hóa và hành lý; hiện đại hóa quy trình, cung cấp các dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ cho hành khách;
b) Phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không, tiết kiệm chi phí, nguồn lực, thời gian cho tổ bay, hành khách, hàng hóa và hành lý;
c) Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu để quản trị thông minh, hỗ trợ, tạo thuận cho doanh nghiệp, hành khách, tăng sự cạnh tranh quốc gia;
d) Hợp tác với các quốc gia thành viên của ICAO trong việc đơn giản hóa thủ tục hàng không;
đ) Thiết kế luồng đi hợp lý, biển báo rõ ràng và trang thiết bị hỗ trợ người khuyết tật.
3. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an toàn Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, tham mưu, giúp Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không ban hành các chủ trương, chính sách về tạo thuận lợi hàng không theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 54. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không
1. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành về bảo đảm an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không. Bộ Công an là cơ quan thường trực của Ủy ban. Văn phòng thường trực của Ủy ban đặt tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
2. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không là Ban chỉ huy khẩn nguy an ninh cấp quốc gia khi chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; định kỳ đánh giá nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không; hoàn thiện, nâng cấp hệ thống bảo đảm an ninh hàng không; chỉ đạo, giải quyết các vướng mắc phát sinh giữa các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
3. Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không theo tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành trong Phụ ước 9 - Tạo thuận lợi của ICAO.
Xem nội dung VB
Điều 11. Tạo thuận lợi hàng không
1. Tạo thuận lợi hàng không là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế, tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Quản lý rủi ro trong việc triển khai các thủ tục kiểm soát biên giới để giải phóng, thông quan hàng hóa; thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và các trường hợp khẩn cấp khác;
b) Phát triển công nghệ thông tin hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không;
c) Thiết lập cơ chế liên lạc phù hợp để các quốc gia thành viên của ICAO và người khai thác tàu bay gửi các yêu cầu, kiến nghị về các vấn đề liên quan đến kiểm soát biên giới, y tế dự phòng và hải quan.
1. Tạo thuận lợi hàng không là hoạt động nhằm tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế, tránh sự chậm trễ không cần thiết đối với tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý và hàng hóa khi thực thi các quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kiểm dịch, hải quan và cấp phép bay.
2. Tạo thuận lợi trong hàng không dân dụng được thực hiện thông qua Chương trình quốc gia về đơn giản hóa thủ tục hàng không, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Quản lý rủi ro trong việc triển khai các thủ tục kiểm soát biên giới để giải phóng, thông quan hàng hóa; thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thiên tai và các trường hợp khẩn cấp khác;
b) Phát triển công nghệ thông tin hiệu quả để tăng hiệu suất trong thực hiện các thủ tục hàng không;
c) Thiết lập cơ chế liên lạc phù hợp để các quốc gia thành viên của ICAO và người khai thác tàu bay gửi các yêu cầu, kiến nghị về các vấn đề liên quan đến kiểm soát biên giới, y tế dự phòng và hải quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
1. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong các trường hợp sau:
a) Thiên tai, dịch bệnh, cấp cứu, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn;
b) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Có nhu cầu phục vụ chuyến bay quốc tế không thường lệ để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Chuyến bay quốc tế đã hoàn thành thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế quốc tế tại cảng hàng không quốc tế đầu tiên đối với chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và tại cảng hàng không quốc tế cuối cùng đối với chuyến bay quốc tế khởi hành từ Việt Nam;
đ) Phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
2. Cảng hàng không nội địa được tiếp nhận chuyến bay quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, khi:
a) Có cơ sở hạ tầng, nguồn lực đảm bảo quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình được duyệt;
b) Cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nội địa theo quy định của pháp luật về hoạt động bay.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
1. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong các trường hợp sau:
a) Thiên tai, dịch bệnh, cấp cứu, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn;
b) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Có nhu cầu phục vụ chuyến bay quốc tế không thường lệ để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Chuyến bay quốc tế đã hoàn thành thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế quốc tế tại cảng hàng không quốc tế đầu tiên đối với chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và tại cảng hàng không quốc tế cuối cùng đối với chuyến bay quốc tế khởi hành từ Việt Nam;
đ) Phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
2. Cảng hàng không nội địa được tiếp nhận chuyến bay quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, khi:
a) Có cơ sở hạ tầng, nguồn lực đảm bảo quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình được duyệt;
b) Cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nội địa theo quy định của pháp luật về hoạt động bay.
Xem nội dung VB
Điều 28. Phân loại cảng hàng không
...
3. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong một số trường hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...
3. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong một số trường hợp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 68 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
1. Việc chuyển đổi cảng hàng không sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
2. Việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
1. Việc chuyển đổi cảng hàng không sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
2. Việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
Xem nội dung VB
Điều 28. Phân loại cảng hàng không
...
4. Cảng hàng không được chuyển đổi sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định có thời hạn việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng.
...
4. Cảng hàng không được chuyển đổi sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định có thời hạn việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 68 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
1. Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm các khu vực và trách nhiệm quản lý như sau:
a) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;
b) Bộ Công an có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động an ninh;
c) Bộ Xây dựng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;
d) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng chung cho hoạt động khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định ranh giới khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng, khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân do hàng không dân dụng quản lý.
3. Việc quản lý sân bay được khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân phải được hiệp đồng bằng văn bản. Người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, lực lượng vũ trang nhân dân trong khu vực cảng hàng không xây dựng văn bản hiệp đồng; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản hiệp đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế. Văn bản hiệp đồng gồm các nội dung sau:
a) Phân định khu vực, công trình do từng bên quản lý, khai thác; trách nhiệm quản lý, khai thác, kiểm tra điều kiện khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; mức độ ưu tiên sử dụng khu vực, công trình trong các tình huống đột xuất, đặc biệt;
b) Phối hợp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an toàn trong sân bay; trách nhiệm của các bên trong trường hợp khẩn cấp có hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Thiết bị và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; phối hợp quản lý, khai thác chung mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng hoặc lực lượng vũ trang nhân dân trong trường hợp cần thiết; vị trí, thành phần làm nhiệm vụ tại đài kiểm soát không lưu khi có hoạt động bay hỗn hợp;
d) Trách nhiệm thông báo kế hoạch hoạt động bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao đổi thông tin, thống nhất biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hàng không;
đ) Các yêu cầu đặc thù của từng bên trong điều kiện bay đêm, tầm nhìn hạn chế đối với tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;
e) Phối hợp xử lý các trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác công trình và thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
1. Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm các khu vực và trách nhiệm quản lý như sau:
a) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;
b) Bộ Công an có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động an ninh;
c) Bộ Xây dựng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;
d) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng chung cho hoạt động khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định ranh giới khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng, khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân do hàng không dân dụng quản lý.
3. Việc quản lý sân bay được khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân phải được hiệp đồng bằng văn bản. Người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, lực lượng vũ trang nhân dân trong khu vực cảng hàng không xây dựng văn bản hiệp đồng; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản hiệp đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế. Văn bản hiệp đồng gồm các nội dung sau:
a) Phân định khu vực, công trình do từng bên quản lý, khai thác; trách nhiệm quản lý, khai thác, kiểm tra điều kiện khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; mức độ ưu tiên sử dụng khu vực, công trình trong các tình huống đột xuất, đặc biệt;
b) Phối hợp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an toàn trong sân bay; trách nhiệm của các bên trong trường hợp khẩn cấp có hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Thiết bị và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; phối hợp quản lý, khai thác chung mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng hoặc lực lượng vũ trang nhân dân trong trường hợp cần thiết; vị trí, thành phần làm nhiệm vụ tại đài kiểm soát không lưu khi có hoạt động bay hỗn hợp;
d) Trách nhiệm thông báo kế hoạch hoạt động bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao đổi thông tin, thống nhất biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hàng không;
đ) Các yêu cầu đặc thù của từng bên trong điều kiện bay đêm, tầm nhìn hạn chế đối với tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;
e) Phối hợp xử lý các trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác công trình và thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau.
Xem nội dung VB
Điều 28. Phân loại cảng hàng không
...
5. Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân. Chủ sở hữu công trình quốc phòng, an ninh quyết định việc đưa công trình vào khai thác lưỡng dụng và phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương để quản lý, khai thác công trình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
...
5. Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân. Chủ sở hữu công trình quốc phòng, an ninh quyết định việc đưa công trình vào khai thác lưỡng dụng và phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương để quản lý, khai thác công trình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 88 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 3 Chương II Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
...
Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
...
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
...
Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 2. QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 3. LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
...
Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
...
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
...
Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 2. QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 3. LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
Xem nội dung VB
Điều 29. Quy hoạch cảng hàng không
1. Quy hoạch cảng hàng không bao gồm:
a) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc là quy hoạch ngành, xác định phương hướng phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc làm cơ sở để định hướng lập Quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng;
b) Quy hoạch chi tiết cảng hàng không là quy hoạch chi tiết ngành, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian của cảng hàng không.
2. Thời kỳ quy hoạch chi tiết cảng hàng không phù hợp với thời kỳ Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc; được rà soát định kỳ hoặc đột xuất theo nhu cầu phát triển để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về hàng không dân dụng.
1. Quy hoạch cảng hàng không bao gồm:
a) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc là quy hoạch ngành, xác định phương hướng phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc làm cơ sở để định hướng lập Quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng;
b) Quy hoạch chi tiết cảng hàng không là quy hoạch chi tiết ngành, xác định phương hướng phát triển, tổ chức không gian của cảng hàng không.
2. Thời kỳ quy hoạch chi tiết cảng hàng không phù hợp với thời kỳ Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc; được rà soát định kỳ hoặc đột xuất theo nhu cầu phát triển để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về hàng không dân dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 3 Chương II Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 3 Chương III Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG MỚI TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
...
Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
...
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG HIỆN HỮU TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
...
Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
...
Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
...
Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
...
Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
...
Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
...
Mục 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không
..
Mẫu số I.19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/ an ninh tại Cảng hàng không ……..
...
Mẫu số I.20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không …..
...
Mẫu số II.03 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không ………. giai đoạn …….
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
...
Mẫu số II.15 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/ bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại Cảng hàng không ..... trên đất quốc phòng/an ninh
...
Mẫu số II.16 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không ….
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG MỚI TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
...
Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
...
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG HIỆN HỮU TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
...
Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
...
Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
...
Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
...
Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
...
Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
...
Mục 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không
..
Mẫu số I.19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/ an ninh tại Cảng hàng không ……..
...
Mẫu số I.20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không …..
...
Mẫu số II.03 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không ………. giai đoạn …….
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
...
Mẫu số II.15 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/ bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại Cảng hàng không ..... trên đất quốc phòng/an ninh
...
Mẫu số II.16 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không ….
Xem nội dung VB
Điều 30. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không
1. Việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy hoạch chi tiết cảng hàng không;
b) Phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
c) Bảo đảm kết nối đồng bộ các kết cấu hạ tầng tại cảng hàng không, kết nối cảng hàng không với hạ tầng giao thông vận tải hành khách công cộng khác, kết nối giao thông giữa các cảng hàng không trong một khu vực;
d) Bảo đảm các yêu cầu về quản lý, khai thác các công trình lưỡng dụng cho cả mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích dân sự;
đ) Tuân thủ các quy định về năng lực nhà đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; điều kiện chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp dự án, vốn, tài sản hình thành trong và sau đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn đầu tư của nước ngoài.
2. Nhà nước đầu tư, giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư hoặc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật để xây dựng cảng hàng không mới.
3. Đối với công trình tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh và tài sản công, cơ quan có thẩm quyền được quyết định đầu tư, cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp:
a) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất;
b) Đầu tư nâng cấp, mở rộng, bảo trì công trình tại cảng hàng không là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản và được phân bổ, thu hồi chi phí tương ứng với phần chi phí đầu tư, bảo trì công trình;
c) Trường hợp doanh nghiệp, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án, thay đổi người khai thác, sử dụng công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Đối với các công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền được quyết định phương án tổ chức phá dỡ, di dời và thực hiện việc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
5. Nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư, cho thuê lại đất để đầu tư xây dựng các công trình tại cảng hàng không bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.
6. Nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình tại cảng hàng không trên diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
1. Việc đầu tư xây dựng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy hoạch chi tiết cảng hàng không;
b) Phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
c) Bảo đảm kết nối đồng bộ các kết cấu hạ tầng tại cảng hàng không, kết nối cảng hàng không với hạ tầng giao thông vận tải hành khách công cộng khác, kết nối giao thông giữa các cảng hàng không trong một khu vực;
d) Bảo đảm các yêu cầu về quản lý, khai thác các công trình lưỡng dụng cho cả mục đích quốc phòng, an ninh và mục đích dân sự;
đ) Tuân thủ các quy định về năng lực nhà đầu tư, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; điều kiện chuyển nhượng dự án, doanh nghiệp dự án, vốn, tài sản hình thành trong và sau đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn đầu tư của nước ngoài.
2. Nhà nước đầu tư, giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư hoặc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật để xây dựng cảng hàng không mới.
3. Đối với công trình tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh và tài sản công, cơ quan có thẩm quyền được quyết định đầu tư, cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp:
a) Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất;
b) Đầu tư nâng cấp, mở rộng, bảo trì công trình tại cảng hàng không là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản và được phân bổ, thu hồi chi phí tương ứng với phần chi phí đầu tư, bảo trì công trình;
c) Trường hợp doanh nghiệp, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án, thay đổi người khai thác, sử dụng công trình quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Đối với các công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch, cơ quan có thẩm quyền được quyết định phương án tổ chức phá dỡ, di dời và thực hiện việc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.
5. Nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư, cho thuê lại đất để đầu tư xây dựng các công trình tại cảng hàng không bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng.
6. Nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình tại cảng hàng không trên diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2, 3 Chương III Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mục 4. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 45. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay, nhà đầu tư cảng hàng không phải lấy ý kiến thống nhất của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không và người khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay để đảm bảo sự thống nhất về dây chuyền, công năng, kiến trúc, thiết kế tổng thể.
2. Việc chuyển giao công trình cho nhà nước sau khi đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:
a) Đối với công trình được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận bàn giao công trình và thực hiện việc chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công;
b) Đối với công trình được đầu tư theo các phương thức ngoài quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành đối với công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không; hoặc nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không cho Bộ Xây dựng để giao cho đối tượng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
c) Nhà nước bố trí kinh phí để thanh toán cho nhà đầu tư cảng hàng không theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Để bảo đảm hoạt động khai thác cảng hàng không, trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, Bộ Xây dựng giao doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thực hiện phương án khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay khi cảng hàng không khai thác thương mại.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mục 4. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 45. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay, nhà đầu tư cảng hàng không phải lấy ý kiến thống nhất của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không và người khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay để đảm bảo sự thống nhất về dây chuyền, công năng, kiến trúc, thiết kế tổng thể.
2. Việc chuyển giao công trình cho nhà nước sau khi đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:
a) Đối với công trình được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận bàn giao công trình và thực hiện việc chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công;
b) Đối với công trình được đầu tư theo các phương thức ngoài quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành đối với công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không; hoặc nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không cho Bộ Xây dựng để giao cho đối tượng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
c) Nhà nước bố trí kinh phí để thanh toán cho nhà đầu tư cảng hàng không theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Để bảo đảm hoạt động khai thác cảng hàng không, trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, Bộ Xây dựng giao doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thực hiện phương án khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay khi cảng hàng không khai thác thương mại.
Xem nội dung VB
Điều 32. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
1. Việc đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư.
2. Việc đầu tư xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không do Nhà nước, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cảng hàng không hoặc nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư.
3. Trường hợp nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho Nhà nước sau khi đầu tư, xây dựng và được thanh toán giá trị công trình đã đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Cơ quan, doanh nghiệp sở hữu, quản lý trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình.
1. Việc đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư.
2. Việc đầu tư xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không do Nhà nước, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cảng hàng không hoặc nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư.
3. Trường hợp nhà đầu tư cảng hàng không thực hiện đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhà đầu tư chuyển giao công trình cho Nhà nước sau khi đầu tư, xây dựng và được thanh toán giá trị công trình đã đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Cơ quan, doanh nghiệp sở hữu, quản lý trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không có trách nhiệm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương III Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
1. Việc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:
a) Công trình thiết yếu tại cảng hàng không được đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc Nhà nước đầu tư;
b) Công trình hàng không trừ công trình thiết yếu được thực hiện theo một trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
2. Trong trường hợp tiếp tục đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không nhưng không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư, khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng dự án theo phương thức đối tác công tư bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư chuyển giao toàn bộ cảng hàng không cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn phần tài sản thuộc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
1. Việc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:
a) Công trình thiết yếu tại cảng hàng không được đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc Nhà nước đầu tư;
b) Công trình hàng không trừ công trình thiết yếu được thực hiện theo một trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
2. Trong trường hợp tiếp tục đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không nhưng không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư, khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng dự án theo phương thức đối tác công tư bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư chuyển giao toàn bộ cảng hàng không cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn phần tài sản thuộc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.
Xem nội dung VB
Điều 31. Đầu tư xây dựng cảng hàng không bằng nguồn vốn ngoài nhà nước
1. Nhà nước tổ chức lựa chọn nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không theo phương thức đối tác công tư hoặc theo hình thức đầu tư kinh doanh. Trước khi quyết định hình thức đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Việc đầu tư cảng hàng không theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc đầu tư cảng hàng không theo hình thức đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây:
a) Việc giao tài sản công cho nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không và việc xác định giá trị tài sản công để hoàn trả cho Nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển giao theo quy định của Chính phủ.
3. Việc đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không được thực hiện như sau:
a) Theo đề xuất của nhà đầu tư đã đầu tư xây dựng cảng hàng không; trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư để tổ chức thực hiện dự án;
b) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp không thỏa thuận được với nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này hoặc nhà đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.
1. Nhà nước tổ chức lựa chọn nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không theo phương thức đối tác công tư hoặc theo hình thức đầu tư kinh doanh. Trước khi quyết định hình thức đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Việc đầu tư cảng hàng không theo phương thức đối tác công tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Việc đầu tư cảng hàng không theo hình thức đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định sau đây:
a) Việc giao tài sản công cho nhà đầu tư để đầu tư xây dựng cảng hàng không và việc xác định giá trị tài sản công để hoàn trả cho Nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán tại thời điểm chuyển giao theo quy định của Chính phủ.
3. Việc đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không được thực hiện như sau:
a) Theo đề xuất của nhà đầu tư đã đầu tư xây dựng cảng hàng không; trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư để tổ chức thực hiện dự án;
b) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp không thỏa thuận được với nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này hoặc nhà đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 49. Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
Mục 2. KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
Mục 3. KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mẫu số I.04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
...
Mẫu số I.05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Mẫu số II.04 GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.05 GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 49. Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
Mục 2. KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
Mục 3. KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mẫu số I.04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
...
Mẫu số I.05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Mẫu số II.04 GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.05 GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
Điều 33. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
1. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không bao gồm:
a) Kinh doanh cảng hàng không;
b) Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
c) Kinh doanh dịch vụ khác.
2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Việc kinh doanh dịch vụ khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
1. Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không bao gồm:
a) Kinh doanh cảng hàng không;
b) Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
c) Kinh doanh dịch vụ khác.
2. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Việc kinh doanh dịch vụ khác quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
1. Khi doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp quản lý khai thác cảng hàng không thì doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không, trường hợp giao hoặc thuê người khai thác thì bên được giao hoặc bên thuê phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Việc tổ chức kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không không được làm gián đoạn khả năng cung ứng và giảm chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng tổ chức kinh doanh dịch vụ khác trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phải tuân thủ theo tài liệu khai thác công trình.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.
4. Doanh nghiệp cảng hàng không đảm bảo chất lượng dịch vụ hàng không theo quy định của Bộ Xây dựng và thực hiện giám sát việc bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không, dịch vụ khác tại cảng hàng không và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không đối với các nội dung không thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp cảng hàng không.
5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải ký hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
1. Khi doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp quản lý khai thác cảng hàng không thì doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không, trường hợp giao hoặc thuê người khai thác thì bên được giao hoặc bên thuê phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Việc tổ chức kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không không được làm gián đoạn khả năng cung ứng và giảm chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng tổ chức kinh doanh dịch vụ khác trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phải tuân thủ theo tài liệu khai thác công trình.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.
4. Doanh nghiệp cảng hàng không đảm bảo chất lượng dịch vụ hàng không theo quy định của Bộ Xây dựng và thực hiện giám sát việc bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không, dịch vụ khác tại cảng hàng không và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không đối với các nội dung không thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp cảng hàng không.
5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải ký hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
...
2. Trong hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức khai thác cảng hàng không theo các hình thức: trực tiếp quản lý, khai thác; giao hoặc thuê người khai thác cảng hàng không;
b) Trực tiếp hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và các dịch vụ khác tại cảng hàng không; bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
c) Nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đối với danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không.
...
2. Trong hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức khai thác cảng hàng không theo các hình thức: trực tiếp quản lý, khai thác; giao hoặc thuê người khai thác cảng hàng không;
b) Trực tiếp hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và các dịch vụ khác tại cảng hàng không; bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
c) Nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đối với danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6 Chương I; Mục 1, 3, 5 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
...
Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
...
Mục 3. HOẠT ĐỘNG THI CÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
...
Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
...
Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
...
Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
...
Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
...
Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
...
Mục 5. DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.07 V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh ....
...
Mẫu số I.08 V/v đề nghị chuyển cảng hàng, không nội địa thành cảng hàng không quốc tế ....
...
Mẫu số I.11 V/v đề nghị chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không ....
...
Mẫu số II.06 GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mẫu số II.07 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/ tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.08 QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố chuyển Cảng hàng không ....... thành Cảng hàng không quốc tế ...
...
Mẫu số II.11 V/v chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
...
Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
...
Mục 3. HOẠT ĐỘNG THI CÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
...
Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
...
Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
...
Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
...
Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
...
Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
...
Mục 5. DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.07 V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh ....
...
Mẫu số I.08 V/v đề nghị chuyển cảng hàng, không nội địa thành cảng hàng không quốc tế ....
...
Mẫu số I.11 V/v đề nghị chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không ....
...
Mẫu số II.06 GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mẫu số II.07 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/ tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.08 QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố chuyển Cảng hàng không ....... thành Cảng hàng không quốc tế ...
...
Mẫu số II.11 V/v chấp thuận phương án/điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại Cảng hàng không
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
Điều 35. Quản lý khai thác cảng hàng không
1. Việc quản lý khai thác cảng hàng không phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Duy trì dây chuyền hoạt động thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật; đáp ứng các tiêu chuẩn của ICAO, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Bảo đảm chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không;
d) Đáp ứng yêu cầu về khai thác công trình lưỡng dụng;
đ) Công trình cảng hàng không, phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không được kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và bảo trì để bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
2. Tại mỗi cảng hàng không, cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người khai thác cảng hàng không giấy chứng nhận cảng hàng không khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.
3. Trong quản lý, khai thác cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì điều kiện theo giấy chứng nhận cảng hàng không;
b) Trực tiếp quản lý, khai thác, bảo trì cảng hàng không và các công trình tại cảng hàng không, trang thiết bị trong phạm vi được giao quản lý;
c) Chủ trì điều phối hoạt động khai thác, công tác bảo đảm an toàn;
d) Phối hợp với các cơ quan của lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cảng hàng không theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Theo dõi, thống kê thực hiện việc chấp hành giờ đi, đến cảng hàng không, kiến nghị phương án sử dụng hiệu quả giờ đi, đến cảng hàng không.
4. Người khai thác cảng hàng không bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận cảng hàng không theo quy định của Chính phủ. Trường hợp người khai thác cảng hàng không bị thu hồi giấy chứng nhận cảng hàng không thì Nhà nước quyết định phương án khai thác cảng hàng không.
1. Việc quản lý khai thác cảng hàng không phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Duy trì dây chuyền hoạt động thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật; đáp ứng các tiêu chuẩn của ICAO, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
c) Bảo đảm chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không;
d) Đáp ứng yêu cầu về khai thác công trình lưỡng dụng;
đ) Công trình cảng hàng không, phương tiện, thiết bị chuyên ngành hàng không được kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và bảo trì để bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
2. Tại mỗi cảng hàng không, cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người khai thác cảng hàng không giấy chứng nhận cảng hàng không khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ.
3. Trong quản lý, khai thác cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Duy trì điều kiện theo giấy chứng nhận cảng hàng không;
b) Trực tiếp quản lý, khai thác, bảo trì cảng hàng không và các công trình tại cảng hàng không, trang thiết bị trong phạm vi được giao quản lý;
c) Chủ trì điều phối hoạt động khai thác, công tác bảo đảm an toàn;
d) Phối hợp với các cơ quan của lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cảng hàng không theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Theo dõi, thống kê thực hiện việc chấp hành giờ đi, đến cảng hàng không, kiến nghị phương án sử dụng hiệu quả giờ đi, đến cảng hàng không.
4. Người khai thác cảng hàng không bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận cảng hàng không theo quy định của Chính phủ. Trường hợp người khai thác cảng hàng không bị thu hồi giấy chứng nhận cảng hàng không thì Nhà nước quyết định phương án khai thác cảng hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6 Chương I; Mục 1, 3, 5 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 2. ĐƯA VÀO KHAI THÁC, DỪNG KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG; CÔNG TRÌNH, MỘT PHẦN CÔNG TRÌNH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
1. Cảng hàng không được đưa vào khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không có hiệu lực. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc đưa cảng hàng không vào khai thác.
2. Cảng hàng không dừng khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không bị thu hồi theo quy định. Cảng hàng không dừng khai thác có thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai cảng hàng không.
3. Khi dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không; lý do dừng khai thác cảng hàng không; thời gian dừng khai thác.
4. Thẩm quyền dừng khai thác đối với cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;
b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.
5. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các yêu cầu để cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.
6. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.
7. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
1. Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại cảng hàng không vào khai thác trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại sân bay vào khai thác khi cấp giấy chứng nhận cảng hàng không lần đầu;
b) Khi thực hiện bảo trì mà không làm thay đổi kết cấu, thông số kỹ thuật của công trình.
2. Trừ quy định tại khoản 1 Điều này, các công trình tại cảng hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình bao gồm:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Trạm khẩn nguy cứu hỏa;
c) Nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
3. Công trình được đưa vào khai thác phải đảm bảo đủ yêu cầu an ninh, an toàn và tiêu chuẩn khai thác theo quy định.
4. Người khai thác công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Dự thảo tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay; nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu kèm theo tài liệu chứng minh (nếu có);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ quản lý sự thay đổi theo quy định của hệ thống quản lý an toàn (nếu có).
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết), quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của người khai thác công trình (nếu có), trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có), trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác thực hiện theo Mẫu số II.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Cảng vụ hàng không thực hiện việc kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm duy trì hoạt động, biện pháp đảm bảo an toàn liên quan đến công trình, một phần công trình dừng khai thác.
7. Việc cấp phép đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
8. Khi dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; lý do dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình; thời gian dừng khai thác.
9. Thẩm quyền dừng khai thác đối với công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;
b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.
10. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các nội dung để công trình, một phần công trình tại cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa công trình, một phần công trình tại cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.
11. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.
12. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
1. Tài liệu khai thác công trình là tài liệu mô tả hiện trạng các thông tin, thông số kỹ thuật của công trình, quy trình khai thác, bảo trì, bảo đảm an toàn khai thác công trình.
2. Các công trình tại cảng hàng không phải có tài liệu khai thác công trình bao gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
3. Người khai thác công trình phải tiến hành cập nhật vào trang tu chỉnh của tài liệu khai thác công trình và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi thay đổi các nội dung của tài liệu khai thác công trình, trừ trường hợp thay đổi nội dung liên quan đến việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình được quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.
4. Khi có các nội dung cập nhật vào trang tu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, định kỳ vào quý IV hàng năm người khai thác công trình đề nghị sửa đổi tổng thể tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt theo Mẫu số I.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của công trình (nếu cần thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn nội dung tài liệu khai thác công trình.
Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
1. Quản lý, khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện bảo trì, duy trì các yêu cầu khai thác công trình; thực hiện các quy định an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
2. Tuân thủ việc điều phối của người khai thác cảng hàng không trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và khẩn nguy cứu nạn theo quy định pháp luật; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không.
3. Bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa và các công trình có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và phù hợp với quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa và đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
4. Xây dựng hàng rào ranh giới trong phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, an toàn khai thác công trình.
5. Phối hợp cơ quan quản lý nhà nước liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại cảng hàng không.
6. Cập nhật thông tin, dữ liệu của các công trình trong phạm vi quản lý lên hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng; đảm bảo thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ; đảm bảo thông tin, dữ liệu được chia sẻ, dùng chung, cập nhật liên tục và duy trì theo thời gian.
7. Phê duyệt, cập nhật các quy trình khai thác và sửa đổi tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 71 Nghị định này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.09 V/v đề nghị đưa công trình, một phần công trình … tại Cảng hàng không ……. vào khai thác
...
Mẫu số I.10 V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình … tại Cảng hàng không ….
...
Mẫu số II.07 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/ tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.09 QUYẾT ĐỊNH Về việc đưa công trình/một phần công trình ……. tại Cảng hàng không ……… vào khai thác
...
Mẫu số II.10 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác công trình ... tại ....
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 2. ĐƯA VÀO KHAI THÁC, DỪNG KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG; CÔNG TRÌNH, MỘT PHẦN CÔNG TRÌNH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
1. Cảng hàng không được đưa vào khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không có hiệu lực. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc đưa cảng hàng không vào khai thác.
2. Cảng hàng không dừng khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không bị thu hồi theo quy định. Cảng hàng không dừng khai thác có thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai cảng hàng không.
3. Khi dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không; lý do dừng khai thác cảng hàng không; thời gian dừng khai thác.
4. Thẩm quyền dừng khai thác đối với cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;
b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.
5. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các yêu cầu để cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.
6. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.
7. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
1. Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại cảng hàng không vào khai thác trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại sân bay vào khai thác khi cấp giấy chứng nhận cảng hàng không lần đầu;
b) Khi thực hiện bảo trì mà không làm thay đổi kết cấu, thông số kỹ thuật của công trình.
2. Trừ quy định tại khoản 1 Điều này, các công trình tại cảng hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình bao gồm:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Trạm khẩn nguy cứu hỏa;
c) Nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
3. Công trình được đưa vào khai thác phải đảm bảo đủ yêu cầu an ninh, an toàn và tiêu chuẩn khai thác theo quy định.
4. Người khai thác công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Dự thảo tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay; nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu kèm theo tài liệu chứng minh (nếu có);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ quản lý sự thay đổi theo quy định của hệ thống quản lý an toàn (nếu có).
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết), quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của người khai thác công trình (nếu có), trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có), trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác thực hiện theo Mẫu số II.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Cảng vụ hàng không thực hiện việc kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm duy trì hoạt động, biện pháp đảm bảo an toàn liên quan đến công trình, một phần công trình dừng khai thác.
7. Việc cấp phép đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
8. Khi dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; lý do dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình; thời gian dừng khai thác.
9. Thẩm quyền dừng khai thác đối với công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;
b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.
10. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các nội dung để công trình, một phần công trình tại cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa công trình, một phần công trình tại cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.
11. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.
12. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
1. Tài liệu khai thác công trình là tài liệu mô tả hiện trạng các thông tin, thông số kỹ thuật của công trình, quy trình khai thác, bảo trì, bảo đảm an toàn khai thác công trình.
2. Các công trình tại cảng hàng không phải có tài liệu khai thác công trình bao gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
3. Người khai thác công trình phải tiến hành cập nhật vào trang tu chỉnh của tài liệu khai thác công trình và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi thay đổi các nội dung của tài liệu khai thác công trình, trừ trường hợp thay đổi nội dung liên quan đến việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình được quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.
4. Khi có các nội dung cập nhật vào trang tu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, định kỳ vào quý IV hàng năm người khai thác công trình đề nghị sửa đổi tổng thể tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt theo Mẫu số I.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của công trình (nếu cần thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn nội dung tài liệu khai thác công trình.
Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
1. Quản lý, khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện bảo trì, duy trì các yêu cầu khai thác công trình; thực hiện các quy định an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
2. Tuân thủ việc điều phối của người khai thác cảng hàng không trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và khẩn nguy cứu nạn theo quy định pháp luật; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không.
3. Bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa và các công trình có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và phù hợp với quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa và đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
4. Xây dựng hàng rào ranh giới trong phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, an toàn khai thác công trình.
5. Phối hợp cơ quan quản lý nhà nước liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại cảng hàng không.
6. Cập nhật thông tin, dữ liệu của các công trình trong phạm vi quản lý lên hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng; đảm bảo thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ; đảm bảo thông tin, dữ liệu được chia sẻ, dùng chung, cập nhật liên tục và duy trì theo thời gian.
7. Phê duyệt, cập nhật các quy trình khai thác và sửa đổi tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 71 Nghị định này.
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.09 V/v đề nghị đưa công trình, một phần công trình … tại Cảng hàng không ……. vào khai thác
...
Mẫu số I.10 V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình … tại Cảng hàng không ….
...
Mẫu số II.07 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/ tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.09 QUYẾT ĐỊNH Về việc đưa công trình/một phần công trình ……. tại Cảng hàng không ……… vào khai thác
...
Mẫu số II.10 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác công trình/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác công trình ... tại ....
Xem nội dung VB
Điều 36. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
1. Cảng hàng không được đưa vào khai thác khi có giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Công trình, một phần công trình tại cảng hàng không được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào khai thác khi bảo đảm đủ điều kiện và tiêu chuẩn khai thác.
3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong trường hợp sau đây:
a) Thảm họa, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng không;
c) Không bảo đảm điều kiện khai thác.
1. Cảng hàng không được đưa vào khai thác khi có giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Công trình, một phần công trình tại cảng hàng không được cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa vào khai thác khi bảo đảm đủ điều kiện và tiêu chuẩn khai thác.
3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong trường hợp sau đây:
a) Thảm họa, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng không;
c) Không bảo đảm điều kiện khai thác.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 4. ĐÓNG, MỞ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
...
Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
...
Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
...
Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
...
Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.12 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
...
Mẫu số I.13 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
...
Mẫu số I.14 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Mẫu số I.15 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Mẫu số I.16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.17 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Mở lại bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.12 V/v mở/mở lại bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.13 V/v đóng bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 4. ĐÓNG, MỞ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
...
Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
...
Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
...
Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
...
Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.12 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
...
Mẫu số I.13 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, các tòa nhà, công trình nhân tạo, nhà giàn, giàn khoan dầu khí
...
Mẫu số I.14 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Mẫu số I.15 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
...
Mẫu số I.16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.17 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Mở lại bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.12 V/v mở/mở lại bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.13 V/v đóng bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
Điều 38. Bãi cất, hạ cánh
1. Bãi cất, hạ cánh là khu vực xác định trên mặt đất, mặt nước, các công trình nhân tạo để tàu bay cất, hạ cánh nhưng không thuộc cảng hàng không.
2. Bãi cất, hạ cánh được đưa vào khai thác sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
1. Bãi cất, hạ cánh là khu vực xác định trên mặt đất, mặt nước, các công trình nhân tạo để tàu bay cất, hạ cánh nhưng không thuộc cảng hàng không.
2. Bãi cất, hạ cánh được đưa vào khai thác sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
1. Hành khách đi tàu bay thanh toán giá dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.
2. Hãng hàng không có trách nhiệm thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách. Việc thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách thực hiện theo hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận giữa hai bên (chi phí chuyển tiền do bên nhận chịu).
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lập “Thông báo thu” trên cơ sở danh sách hành khách của các chuyến bay, để xác định số tiền hãng hàng không phải thanh toán, số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
Số tiền phải thanh toán theo “Thông báo thu” = Số tiền thu từ hành khách + Tiền phạt chậm thanh toán của tháng trước (nếu có)+ Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh - Chi phí hoa hồng thu hộ
4. Chi phí hoa hồng thu hộ được xác định theo nguyên tắc: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và hãng hàng không thực hiện thương thảo tỷ lệ hoa hồng thu hộ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không trên số tiền thu được từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán. Trường hợp các doanh nghiệp không thương thảo thống nhất được tỷ lệ hoa hồng thu hộ thì áp dụng tỷ lệ hoa hồng thu hộ là 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thu hộ từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán.
5. Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
1. Hành khách đi tàu bay thanh toán giá dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.
2. Hãng hàng không có trách nhiệm thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách. Việc thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách thực hiện theo hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận giữa hai bên (chi phí chuyển tiền do bên nhận chịu).
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lập “Thông báo thu” trên cơ sở danh sách hành khách của các chuyến bay, để xác định số tiền hãng hàng không phải thanh toán, số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
Số tiền phải thanh toán theo “Thông báo thu” = Số tiền thu từ hành khách + Tiền phạt chậm thanh toán của tháng trước (nếu có)+ Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh - Chi phí hoa hồng thu hộ
4. Chi phí hoa hồng thu hộ được xác định theo nguyên tắc: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và hãng hàng không thực hiện thương thảo tỷ lệ hoa hồng thu hộ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không trên số tiền thu được từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán. Trường hợp các doanh nghiệp không thương thảo thống nhất được tỷ lệ hoa hồng thu hộ thì áp dụng tỷ lệ hoa hồng thu hộ là 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thu hộ từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán.
5. Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
Xem nội dung VB
Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
...
4. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không và phí bảo đảm an ninh hành khách, hành lý được hãng hàng không thu hộ thông qua giá dịch vụ vận chuyển hành khách.
...
4. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không và phí bảo đảm an ninh hành khách, hành lý được hãng hàng không thu hộ thông qua giá dịch vụ vận chuyển hành khách.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy hoạch cảng hàng không, lựa chọn vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh ; đầu tư xây dựng tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Chương II, III Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
...
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
...
Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 2. QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 3. LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG MỚI TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
...
Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
...
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG HIỆN HỮU TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
...
Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
...
Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
...
Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
...
Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
...
Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
...
Mục 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
Mục 4. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 45. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mẫu số I.01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không
...
Mẫu số I.19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/ an ninh tại Cảng hàng không ……..
...
Mẫu số I.20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không …..
...
Mẫu số II.02 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.03 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không ………. giai đoạn …….
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
...
Mẫu số II.15 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/ bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại Cảng hàng không ..... trên đất quốc phòng/an ninh
...
Mẫu số II.16 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không ….
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
...
Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
...
Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 2. QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
...
Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
...
Mục 3. LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Chương III ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG MỚI TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
...
Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
...
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG HIỆN HỮU TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
...
Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
...
Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
...
Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
...
Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
...
Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
...
Mục 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
...
Mục 4. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 45. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mẫu số I.01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng cảng hàng không
...
Mẫu số I.19 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng/ an ninh tại Cảng hàng không ……..
...
Mẫu số I.20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không …..
...
Mẫu số II.02 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.03 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt kế hoạch/kế hoạch điều chỉnh đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không ………. giai đoạn …….
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
...
Mẫu số II.15 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng mới/nâng cấp/mở rộng/ bảo trì/khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại Cảng hàng không ..... trên đất quốc phòng/an ninh
...
Mẫu số II.16 QUYẾT ĐỊNH Về việc chấp thuận đầu tư xây dựng nâng cấp/mở rộng/bảo trì/khai thác công trình là tài sản công tại Cảng hàng không ….
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
d) Quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
d) Quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng hàng không;
Quy hoạch cảng hàng không, lựa chọn vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh ; đầu tư xây dựng tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Chương II, III Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh được hướng dẫn bởi Điều 46 đến Điều 49 Mục 1, Điều 51 đến Điều 55 Mục 2 Chương IV; Điều 60 đến Điều 65 Mục 1 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 49. Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
...
Mục 2. KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
...
Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
...
Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
...
Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
...
Mẫu số I.05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Mẫu số I.06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.07 V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh ....
...
Mẫu số II.02 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.04 GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.05 GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.06 GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mẫu số II.07 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/ tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
Điều 49. Huỷ bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
...
Mục 2. KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Chương V KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
...
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
...
Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
...
Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
...
Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
PHỤ LỤC DANH MỤC MẪU ĐƠN, VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
...
Mẫu số I.04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
...
Mẫu số I.05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
...
Mẫu số I.06 ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không/bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số I.07 V/v đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/bãi cất, hạ cánh ....
...
Mẫu số II.02 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.04 GIẤY PHÉP KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.05 GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số II.06 GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG/BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mẫu số II.07 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Tài liệu khai thác sân bay/Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh/phê duyệt sửa đổi, bổ sung Tài liệu khai thác sân bay/ tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
...
Mẫu số II.14 V/v: …..
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại; Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung được hướng dẫn bởi Điều 10, 11, 12, 23, 24, 25, 54, 55, 56, 57 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
Thẩm quyền cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định ngành hàng không dân dụng; Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của nhân viên hàng không; thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 11, Điều 42, 43, 44; Điều 51, 52, 53 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 11. Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, phê chuẩn
...
Chương IV NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không
...
Điều 43. Đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh
...
Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC III YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 03. Xác nhận về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe
...
Mẫu số 04. Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 11. Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, phê chuẩn
...
Chương IV NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không
...
Điều 43. Đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh
...
Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC III YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 03. Xác nhận về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe
...
Mẫu số 04. Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch, quản lý, xoá đăng ký quốc tịch tàu bay; đăng ký, xoá đăng ký quyền đối với tàu bay; giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng;... được hướng dẫn bởi Điều 8, 9, 11; Điều 17 đến Điều 20; Điều 24 đến Điều 33; Điều 46 đến Điều 52; Điều 56, 73, 74; Điều 82, 87, 88; Điều 96, 102, 103 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Chương IV KHAI THÁC TÀU BAY
Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
...
Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
...
Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Chương V TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Chương VI TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Chương VII TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 17 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 19 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Mẫu số 21 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Mẫu số 22 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
...
Mẫu số 23 GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
...
Mẫu số 25 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
...
Mẫu số 26 GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Chương IV KHAI THÁC TÀU BAY
Điều 46. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 47. Hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
...
Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
...
Điều 50. Cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 51. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Điều 52. Công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay
...
Chương V TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Chương VI TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Chương VII TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 17 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 19 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Mẫu số 21 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Mẫu số 22 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
...
Mẫu số 23 GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
...
Mẫu số 25 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
...
Mẫu số 26 GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY NƯỚC NGOÀI
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng;
Cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh được hướng dẫn bởi Điều 46 đến Điều 49 Mục 1, Điều 51 đến Điều 55 Mục 2 Chương IV; Điều 60 đến Điều 65 Mục 1 Chương V Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại; Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung được hướng dẫn bởi Điều 10, 11, 12, 23, 24, 25, 54, 55, 56, 57 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Thẩm quyền cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định ngành hàng không dân dụng; Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của nhân viên hàng không; thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 11, Điều 42, 43, 44; Điều 51, 52, 53 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch, quản lý, xoá đăng ký quốc tịch tàu bay; đăng ký, xoá đăng ký quyền đối với tàu bay; giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng;... được hướng dẫn bởi Điều 8, 9, 11; Điều 17 đến Điều 20; Điều 24 đến Điều 33; Điều 46 đến Điều 52; Điều 56, 73, 74; Điều 82, 87, 88; Điều 96, 102, 103 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
1. Hành khách đi tàu bay thanh toán giá dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.
2. Hãng hàng không có trách nhiệm thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách. Việc thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách thực hiện theo hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận giữa hai bên (chi phí chuyển tiền do bên nhận chịu).
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lập “Thông báo thu” trên cơ sở danh sách hành khách của các chuyến bay, để xác định số tiền hãng hàng không phải thanh toán, số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
Số tiền phải thanh toán theo “Thông báo thu” = Số tiền thu từ hành khách + Tiền phạt chậm thanh toán của tháng trước (nếu có)+ Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh - Chi phí hoa hồng thu hộ
4. Chi phí hoa hồng thu hộ được xác định theo nguyên tắc: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và hãng hàng không thực hiện thương thảo tỷ lệ hoa hồng thu hộ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không trên số tiền thu được từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán. Trường hợp các doanh nghiệp không thương thảo thống nhất được tỷ lệ hoa hồng thu hộ thì áp dụng tỷ lệ hoa hồng thu hộ là 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thu hộ từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán.
5. Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
1. Hành khách đi tàu bay thanh toán giá dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.
2. Hãng hàng không có trách nhiệm thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách. Việc thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách thực hiện theo hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận giữa hai bên (chi phí chuyển tiền do bên nhận chịu).
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lập “Thông báo thu” trên cơ sở danh sách hành khách của các chuyến bay, để xác định số tiền hãng hàng không phải thanh toán, số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
Số tiền phải thanh toán theo “Thông báo thu” = Số tiền thu từ hành khách + Tiền phạt chậm thanh toán của tháng trước (nếu có)+ Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh - Chi phí hoa hồng thu hộ
4. Chi phí hoa hồng thu hộ được xác định theo nguyên tắc: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và hãng hàng không thực hiện thương thảo tỷ lệ hoa hồng thu hộ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không trên số tiền thu được từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán. Trường hợp các doanh nghiệp không thương thảo thống nhất được tỷ lệ hoa hồng thu hộ thì áp dụng tỷ lệ hoa hồng thu hộ là 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thu hộ từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán.
5. Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
p) Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
p) Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng;
Phí bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VIII
PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh hàng không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại theo quy định.
2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách nhà nước trong công tác an ninh hàng không theo phân cấp ngân sách, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Công an quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn kinh phí quy định tại Điều này giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo phân cấp, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, được cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không hoặc phát sinh nghĩa vụ nộp phí theo danh mục, mức thu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp khoản phí gắn với hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không thì hãng hàng không được ủy quyền thu hộ theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
2. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
1. Miễn phí bảo đảm an ninh hàng không đối với các trường hợp sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
1. Danh mục phí và mức thu phí bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đồng tiền khai, thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện lập, quản lý và cấp chứng từ thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
3. Khai, nộp và quyết toán phí
a) Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là cơ quan công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện khai, nộp, quyết toán phí thu được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 64 của Nghị định này; nộp 15% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là Công an tỉnh, thành phố nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán số phí được để lại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an. Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức cụ thể, tổ chức thu phí lập dự toán, thuyết minh sự cần thiết, căn cứ tính toán, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn phí được để lại và dự toán được duyệt.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được để lại chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định. Trường hợp hết 05 năm chưa chi hết, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
1. Chi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh hàng không, gồm:
a) Chi đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành an ninh hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu về đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do ICAO hoặc nước ngoài tổ chức;
b) Thuê giám sát viên, chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý, huấn luyện, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.
2. Chi hoạt động hợp tác quốc tế, gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh hàng không; tham gia các diễn đàn, hội nghị của ICAO và các tổ chức quốc tế khác; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế về an ninh hàng không.
3. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không theo tiêu chuẩn ICAO, gồm: đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, phương án, tài liệu kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng, đánh giá tuân thủ; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoặc phục vụ việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không.
4. Chi phục vụ trực tiếp việc tổ chức thu phí, đối soát, quản trị dữ liệu, công khai chế độ thu phí, kiểm tra, giám sát, báo cáo, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ quản lý khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC III BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VIII
PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh hàng không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại theo quy định.
2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách nhà nước trong công tác an ninh hàng không theo phân cấp ngân sách, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Công an quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn kinh phí quy định tại Điều này giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo phân cấp, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, được cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không hoặc phát sinh nghĩa vụ nộp phí theo danh mục, mức thu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp khoản phí gắn với hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không thì hãng hàng không được ủy quyền thu hộ theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
2. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
1. Miễn phí bảo đảm an ninh hàng không đối với các trường hợp sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
1. Danh mục phí và mức thu phí bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đồng tiền khai, thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện lập, quản lý và cấp chứng từ thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
3. Khai, nộp và quyết toán phí
a) Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là cơ quan công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện khai, nộp, quyết toán phí thu được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 64 của Nghị định này; nộp 15% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là Công an tỉnh, thành phố nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán số phí được để lại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an. Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức cụ thể, tổ chức thu phí lập dự toán, thuyết minh sự cần thiết, căn cứ tính toán, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn phí được để lại và dự toán được duyệt.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được để lại chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định. Trường hợp hết 05 năm chưa chi hết, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
1. Chi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh hàng không, gồm:
a) Chi đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành an ninh hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu về đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do ICAO hoặc nước ngoài tổ chức;
b) Thuê giám sát viên, chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý, huấn luyện, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.
2. Chi hoạt động hợp tác quốc tế, gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh hàng không; tham gia các diễn đàn, hội nghị của ICAO và các tổ chức quốc tế khác; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế về an ninh hàng không.
3. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không theo tiêu chuẩn ICAO, gồm: đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, phương án, tài liệu kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng, đánh giá tuân thủ; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoặc phục vụ việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không.
4. Chi phục vụ trực tiếp việc tổ chức thu phí, đối soát, quản trị dữ liệu, công khai chế độ thu phí, kiểm tra, giám sát, báo cáo, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ quản lý khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC III BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
p) Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
p) Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng;
Phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Điều 57 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phí bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
1. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm 02 loại:
a) Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;
b) Hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không trừ tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không.
2. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm các nội dung: quyền, trách nhiệm của các bên, giá nhượng quyền, thời hạn hiệu lực của hợp đồng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về dân sự nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều kiện khai thác tại cảng hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
...
Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
1. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm 02 loại:
a) Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;
b) Hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không trừ tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không.
2. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm các nội dung: quyền, trách nhiệm của các bên, giá nhượng quyền, thời hạn hiệu lực của hợp đồng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về dân sự nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều kiện khai thác tại cảng hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
...
2. Trong hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
...
c) Nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đối với danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không.
...
2. Trong hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có quyền và nghĩa vụ sau đây:
...
c) Nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ đối với danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không cho tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương III
THUÊ, MUA TÀU BAY ĐỂ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM
Điều 26. Các hình thức thuê, mua tàu bay
1. Thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:
a) Thuê tàu bay có tổ bay;
b) Thuê tàu bay không có tổ bay.
2. Quy định về thuê tàu bay có tổ bay
a) Hình thức thuê tàu bay có tổ bay là việc bên thuê khai thác tàu bay thuê theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê; bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay;
b) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chỉ được thực hiện thuê có tổ bay khi đã có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay. Số lượng tàu bay thuê có tổ bay không quá 10 chiếc;
c) Thời hạn thuê một (01) tàu bay có tổ bay của người khai thác tàu bay nước ngoài không vượt quá 12 tháng liên tục.
3. Quy định về thuê tàu bay không có tổ bay
a) Hình thức thuê tàu bay không có tổ bay là việc tàu bay thuê được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên thuê; bên thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tàu bay không có tổ bay của nước ngoài, nếu phát sinh những yêu cầu đặc biệt của bên thuê về phương tiện, thiết bị trên tàu bay, thiết bị liên lạc và dẫn đường thì phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.
4. Mua tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:
a) Mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân nhận quyền sở hữu tàu bay từ bên bán thông qua giao dịch mua bán tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Thuê mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân thực hiện thuê tàu bay của bên cho thuê tàu bay có kèm cam kết chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền chọn mua lại tàu bay sau khi kết thúc thời hạn thuê và hoàn tất các nghĩa vụ theo hợp đồng.
5. Hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua tàu bay phải được lập thành văn bản.
Điều 27. Kế hoạch phát triển đội tàu bay
1. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay (bao gồm kế hoạch khai thác đội tàu bay) hằng năm và giai đoạn 05 năm để thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
2. Kế hoạch phát triển đội tàu bay bao gồm các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận tải hàng không nội địa, quốc tế và nhu cầu sử dụng tàu bay cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng;
b) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ, báo cáo về mạng đường bay dự kiến khai thác; sản lượng vận chuyển, luân chuyển (hành khách, hàng hóa); hệ số sử dụng ghế và tải; thị phần của hãng trên toàn mạng quốc tế, nội địa;
c) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ, kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng báo cáo nhu cầu sử dụng đội tàu bay dự kiến, số lượng chuyến bay và tổng số giờ bay;
d) Số lượng, chủng loại tàu bay dự kiến mua, thuê hàng năm và giai đoạn 05 năm;
đ) Kế hoạch bảo đảm nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam về kế hoạch phát triển đội tàu bay theo các mốc thời gian sau đây:
a) Đối với kế hoạch hằng năm, trước ngày 01 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch 05 năm, báo cáo lần đầu tiên trong vòng 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Đối với kế hoạch 05 năm tiếp theo, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo trước ngày 01 tháng 12 của năm cuối cùng của kỳ kế hoạch 05 năm trước liền kề.
4. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam mới được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải thực hiện các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép.
5. Trong trường hợp các nội dung của kế hoạch phát triển đội tàu bay tại khoản 2 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ thời điểm doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung kế hoạch.
6. Cục Hàng không Việt Nam căn cứ vào kế hoạch phát triển đội tàu bay của doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp cảng hàng không để xem xét chấp thuận việc đưa tàu bay vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 28. Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân trong việc thuê, mua tàu bay để đưa vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ tham gia và giải trình việc thuê, mua tàu bay đưa vào khai thác tại Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam các trường hợp vi phạm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng thuê, mua tàu bay.
3. Việc đưa tàu bay thuê, mua vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
4. Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:
a) Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
b) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh hàng không chuyên dùng: không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
c) Các loại tàu bay khác ngoài quy định tại điểm a, điểm b của khoản này: không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
d) Không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này đối với các tàu bay sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 29. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay thuê, mua vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam
1. Tổ chức và cá nhân đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với tàu bay; tổ chức khai thác và bảo dưỡng tàu bay; sự phù hợp với kế hoạch phát triển đội tàu bay đã báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 27 Nghị định này; phù hợp với kết cấu hạ tầng hàng không; thời hạn thuê, tuổi tàu bay, chủng loại và số lượng tàu bay;
c) Bản sao các tài liệu: chứng chỉ liên quan đến tàu bay; hợp đồng bảo dưỡng tàu bay kèm Giấy chứng nhận bảo dưỡng tàu bay của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng; thỏa thuận về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất; thỏa thuận với người khai thác cảng hàng không về việc bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm;
d) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia của người khai thác cấp đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay;
đ) Bản sao tài liệu chứng minh việc thuê, mua tàu bay của tổ chức, cá nhân;
e) Bản sao tài liệu khẳng định tư cách pháp lý và hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tàu bay; tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của bên cho thuê đối với tàu bay.
3. Trình tự thực hiện thủ tục:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định việc thuê, mua tàu bay và các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
4. Nội dung văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải thể hiện các thông tin sau đây:
a) Số lượng, chủng loại và thời điểm bắt đầu đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;
b) Hình thức thuê và thời điểm kết thúc việc đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam đối với trường hợp thuê tàu bay;
c) Thông tin về bên mua đối với trường hợp mua tàu bay; bên thuê và cho thuê tàu bay đối với trường hợp thuê và thuê mua tàu bay.
5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung tại khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này để Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Thành phần hồ sơ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung. Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định hồ sơ các nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với việc thuê tàu bay có thời hạn không quá bảy (07) ngày liên tục trong các trường hợp sau đây:
a) Thay thế tàu bay khác làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc trưng dụng vào các mục đích công vụ nhà nước khác;
b) Thay thế tàu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật;
c) Thay thế tàu bay không khai thác được vì lý do bất khả kháng.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay quy định tại khoản này phải gửi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê đến Cục Hàng không Việt Nam.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 04 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC ĐƯA TÀU BAY VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương III
THUÊ, MUA TÀU BAY ĐỂ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM
Điều 26. Các hình thức thuê, mua tàu bay
1. Thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:
a) Thuê tàu bay có tổ bay;
b) Thuê tàu bay không có tổ bay.
2. Quy định về thuê tàu bay có tổ bay
a) Hình thức thuê tàu bay có tổ bay là việc bên thuê khai thác tàu bay thuê theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê; bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay;
b) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chỉ được thực hiện thuê có tổ bay khi đã có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay. Số lượng tàu bay thuê có tổ bay không quá 10 chiếc;
c) Thời hạn thuê một (01) tàu bay có tổ bay của người khai thác tàu bay nước ngoài không vượt quá 12 tháng liên tục.
3. Quy định về thuê tàu bay không có tổ bay
a) Hình thức thuê tàu bay không có tổ bay là việc tàu bay thuê được khai thác theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên thuê; bên thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tàu bay không có tổ bay của nước ngoài, nếu phát sinh những yêu cầu đặc biệt của bên thuê về phương tiện, thiết bị trên tàu bay, thiết bị liên lạc và dẫn đường thì phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.
4. Mua tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:
a) Mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân nhận quyền sở hữu tàu bay từ bên bán thông qua giao dịch mua bán tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Thuê mua tàu bay là việc tổ chức, cá nhân thực hiện thuê tàu bay của bên cho thuê tàu bay có kèm cam kết chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền chọn mua lại tàu bay sau khi kết thúc thời hạn thuê và hoàn tất các nghĩa vụ theo hợp đồng.
5. Hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua tàu bay phải được lập thành văn bản.
Điều 27. Kế hoạch phát triển đội tàu bay
1. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay (bao gồm kế hoạch khai thác đội tàu bay) hằng năm và giai đoạn 05 năm để thực hiện hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
2. Kế hoạch phát triển đội tàu bay bao gồm các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận tải hàng không nội địa, quốc tế và nhu cầu sử dụng tàu bay cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng;
b) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ, báo cáo về mạng đường bay dự kiến khai thác; sản lượng vận chuyển, luân chuyển (hành khách, hàng hóa); hệ số sử dụng ghế và tải; thị phần của hãng trên toàn mạng quốc tế, nội địa;
c) Đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ, kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng báo cáo nhu cầu sử dụng đội tàu bay dự kiến, số lượng chuyến bay và tổng số giờ bay;
d) Số lượng, chủng loại tàu bay dự kiến mua, thuê hàng năm và giai đoạn 05 năm;
đ) Kế hoạch bảo đảm nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay.
3. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam về kế hoạch phát triển đội tàu bay theo các mốc thời gian sau đây:
a) Đối với kế hoạch hằng năm, trước ngày 01 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch;
b) Đối với kế hoạch 05 năm, báo cáo lần đầu tiên trong vòng 60 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Đối với kế hoạch 05 năm tiếp theo, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo trước ngày 01 tháng 12 của năm cuối cùng của kỳ kế hoạch 05 năm trước liền kề.
4. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam mới được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải thực hiện các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép.
5. Trong trường hợp các nội dung của kế hoạch phát triển đội tàu bay tại khoản 2 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ thời điểm doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung kế hoạch.
6. Cục Hàng không Việt Nam căn cứ vào kế hoạch phát triển đội tàu bay của doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp cảng hàng không để xem xét chấp thuận việc đưa tàu bay vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 28. Yêu cầu đối với tổ chức và cá nhân trong việc thuê, mua tàu bay để đưa vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ tham gia và giải trình việc thuê, mua tàu bay đưa vào khai thác tại Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân thuê, mua tàu bay có nghĩa vụ thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam các trường hợp vi phạm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng thuê, mua tàu bay.
3. Việc đưa tàu bay thuê, mua vào Việt Nam để hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản sau khi xem xét các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
4. Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:
a) Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
b) Đối với tàu bay vận chuyển hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh hàng không chuyên dùng: không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
c) Các loại tàu bay khác ngoài quy định tại điểm a, điểm b của khoản này: không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 35 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;
d) Không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này đối với các tàu bay sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 29. Trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay thuê, mua vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam
1. Tổ chức và cá nhân đề nghị chấp thuận việc đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật với tàu bay; tổ chức khai thác và bảo dưỡng tàu bay; sự phù hợp với kế hoạch phát triển đội tàu bay đã báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 27 Nghị định này; phù hợp với kết cấu hạ tầng hàng không; thời hạn thuê, tuổi tàu bay, chủng loại và số lượng tàu bay;
c) Bản sao các tài liệu: chứng chỉ liên quan đến tàu bay; hợp đồng bảo dưỡng tàu bay kèm Giấy chứng nhận bảo dưỡng tàu bay của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo dưỡng; thỏa thuận về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất; thỏa thuận với người khai thác cảng hàng không về việc bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm;
d) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia của người khai thác cấp đối với trường hợp thuê tàu bay có tổ bay;
đ) Bản sao tài liệu chứng minh việc thuê, mua tàu bay của tổ chức, cá nhân;
e) Bản sao tài liệu khẳng định tư cách pháp lý và hoạt động kinh doanh của bên cho thuê tàu bay; tài liệu thể hiện quyền (chiếm hữu, sở hữu, sử dụng) của bên cho thuê đối với tàu bay.
3. Trình tự thực hiện thủ tục:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định việc thuê, mua tàu bay và các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này;
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các nội dung về đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
4. Nội dung văn bản chấp thuận việc tổ chức, cá nhân đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam phải thể hiện các thông tin sau đây:
a) Số lượng, chủng loại và thời điểm bắt đầu đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;
b) Hình thức thuê và thời điểm kết thúc việc đưa tàu bay vào hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam đối với trường hợp thuê tàu bay;
c) Thông tin về bên mua đối với trường hợp mua tàu bay; bên thuê và cho thuê tàu bay đối với trường hợp thuê và thuê mua tàu bay.
5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung tại khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này để Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Thành phần hồ sơ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung. Trình tự thực hiện thủ tục thẩm định hồ sơ các nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với việc thuê tàu bay có thời hạn không quá bảy (07) ngày liên tục trong các trường hợp sau đây:
a) Thay thế tàu bay khác làm nhiệm vụ chuyên cơ hoặc trưng dụng vào các mục đích công vụ nhà nước khác;
b) Thay thế tàu bay bị tai nạn, sự cố kỹ thuật;
c) Thay thế tàu bay không khai thác được vì lý do bất khả kháng.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê tàu bay quy định tại khoản này phải gửi Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê đến Cục Hàng không Việt Nam.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 04 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC ĐƯA TÀU BAY VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM
Xem nội dung VB
Điều 22. Thuê, mua tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được thuê, mua tàu bay để thực hiện vận tải hàng không thương mại và các hoạt động hàng không dân dụng khác tại Việt Nam.
2. Việc đưa tàu bay về Việt Nam khai thác phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận trên cơ sở đánh giá các nội dung sau đây:
a) Yêu cầu kỹ thuật đối với tàu bay khai thác tại Việt Nam; tổ chức chịu trách nhiệm khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
b) Kế hoạch phát triển đội tàu bay để khai thác tại Việt Nam; kết cấu hạ tầng hàng không; năng lực giám sát an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Thời hạn thuê, tuổi tàu bay, số lượng tàu bay;
d) Yêu cầu về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất.
3. Khi sử dụng tàu bay thuê, bên thuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào khác với bên cho thuê hưởng các lợi ích kinh tế của bên thuê hoặc sử dụng các quyền vận chuyển hàng không của bên thuê.
4. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay để khai thác tại Việt Nam và thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được thuê, mua tàu bay để thực hiện vận tải hàng không thương mại và các hoạt động hàng không dân dụng khác tại Việt Nam.
2. Việc đưa tàu bay về Việt Nam khai thác phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận trên cơ sở đánh giá các nội dung sau đây:
a) Yêu cầu kỹ thuật đối với tàu bay khai thác tại Việt Nam; tổ chức chịu trách nhiệm khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
b) Kế hoạch phát triển đội tàu bay để khai thác tại Việt Nam; kết cấu hạ tầng hàng không; năng lực giám sát an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Thời hạn thuê, tuổi tàu bay, số lượng tàu bay;
d) Yêu cầu về việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách, hành lý, hàng hóa và đối với người thứ ba ở mặt đất.
3. Khi sử dụng tàu bay thuê, bên thuê không được cho bên cho thuê hoặc bất kỳ người có liên quan nào khác với bên cho thuê hưởng các lợi ích kinh tế của bên thuê hoặc sử dụng các quyền vận chuyển hàng không của bên thuê.
4. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển đội tàu bay để khai thác tại Việt Nam và thông báo cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương VI
ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Slot, loại hình chuyến bay và cảng hàng không thực hiện điều phối slot
1. Slot là thời gian đi hoặc thời gian đến của một chuyến bay theo kế hoạch vào ngày, tháng, năm cụ thể để chuyến bay được sử dụng hạ tầng cảng hàng không và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
2. Các chuyến bay vận tải hàng không thương mại bằng tàu bay tại các cảng hàng không Việt Nam phải được điều phối và xác nhận slot, trừ các chuyến bay sau đây:
a) Các chuyến bay chuyên cơ và chuyên khoang; các chuyến bay thuộc thẩm quyền cấp phép bay của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an;
b) Phục vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế; chuyến bay vì mục đích nhân đạo;
c) Chuyến bay vì mục đích quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Các chuyến bay hạ cánh vì tình huống khẩn cấp.
3. Cục Hàng không Việt Nam công bố danh sách các cảng hàng không theo cấp độ điều phối theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 59. Hội đồng slot
1. Cục Hàng không Việt Nam thành lập Hội đồng slot để tham vấn ý kiến về công tác điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm các nội dung sau đây:
a) Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều phối slot;
b) Giải pháp tăng năng lực khai thác tại các cảng hàng không Việt Nam;
c) Tham số điều phối slot;
d) Danh sách cảng hàng không theo cấp độ điều phối;
đ) Các trường hợp được miễn trừ khi tính slot lịch sử và giai đoạn miễn trừ khi tính slot lịch sử.
2. Thành phần Hội đồng slot bao gồm: Cục Hàng không Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ; người khai thác cảng hàng không; doanh nghiệp cảng hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
Điều 60. Tham số điều phối slot
1. Tham số điều phối slot là chỉ số để thực hiện việc điều phối slot, được tính theo số chuyến bay tối đa có thể được xác nhận slot tại cảng hàng không trong một khung thời gian nhất định.
2. Tham số điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm:
a) Tham số về nhà ga;
b) Tham số về sân đỗ tàu bay;
c) Tham số về đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
3. Cục Hàng không Việt Nam quyết định tham số điều phối slot trên cơ sở báo cáo của người khai thác cảng hàng không về chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay và báo cáo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay về chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
Điều 61. Slot lịch sử
1. Slot lịch sử là slot được điều phối dựa trên quyền ưu tiên lịch sử.
2. Quyền ưu tiên lịch sử là quyền ưu tiên được điều phối slot khi slot đó đã được khai thác ở mùa tương ứng trước đó thỏa mãn các yêu cầu về độ dài chuỗi slot, tỷ lệ slot sử dụng đúng thực tế so với thời gian slot được xác nhận.
Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot
1. Nội dung quản lý và điều phối slot bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định tham số điều phối;
b) Cơ chế quản lý, điều phối, giám sát và chế tài trong việc sử dụng và thu hồi slot;
c) Hoán đổi, chuyển giao chuỗi slot giữa các hãng hàng không;
d) Chế độ báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều phối slot.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương VI
ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Slot, loại hình chuyến bay và cảng hàng không thực hiện điều phối slot
1. Slot là thời gian đi hoặc thời gian đến của một chuyến bay theo kế hoạch vào ngày, tháng, năm cụ thể để chuyến bay được sử dụng hạ tầng cảng hàng không và dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
2. Các chuyến bay vận tải hàng không thương mại bằng tàu bay tại các cảng hàng không Việt Nam phải được điều phối và xác nhận slot, trừ các chuyến bay sau đây:
a) Các chuyến bay chuyên cơ và chuyên khoang; các chuyến bay thuộc thẩm quyền cấp phép bay của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an;
b) Phục vụ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế; chuyến bay vì mục đích nhân đạo;
c) Chuyến bay vì mục đích quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Các chuyến bay hạ cánh vì tình huống khẩn cấp.
3. Cục Hàng không Việt Nam công bố danh sách các cảng hàng không theo cấp độ điều phối theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 59. Hội đồng slot
1. Cục Hàng không Việt Nam thành lập Hội đồng slot để tham vấn ý kiến về công tác điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm các nội dung sau đây:
a) Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều phối slot;
b) Giải pháp tăng năng lực khai thác tại các cảng hàng không Việt Nam;
c) Tham số điều phối slot;
d) Danh sách cảng hàng không theo cấp độ điều phối;
đ) Các trường hợp được miễn trừ khi tính slot lịch sử và giai đoạn miễn trừ khi tính slot lịch sử.
2. Thành phần Hội đồng slot bao gồm: Cục Hàng không Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ; người khai thác cảng hàng không; doanh nghiệp cảng hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
Điều 60. Tham số điều phối slot
1. Tham số điều phối slot là chỉ số để thực hiện việc điều phối slot, được tính theo số chuyến bay tối đa có thể được xác nhận slot tại cảng hàng không trong một khung thời gian nhất định.
2. Tham số điều phối slot tại cảng hàng không bao gồm:
a) Tham số về nhà ga;
b) Tham số về sân đỗ tàu bay;
c) Tham số về đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
3. Cục Hàng không Việt Nam quyết định tham số điều phối slot trên cơ sở báo cáo của người khai thác cảng hàng không về chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay và báo cáo của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay về chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.
Điều 61. Slot lịch sử
1. Slot lịch sử là slot được điều phối dựa trên quyền ưu tiên lịch sử.
2. Quyền ưu tiên lịch sử là quyền ưu tiên được điều phối slot khi slot đó đã được khai thác ở mùa tương ứng trước đó thỏa mãn các yêu cầu về độ dài chuỗi slot, tỷ lệ slot sử dụng đúng thực tế so với thời gian slot được xác nhận.
Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot
1. Nội dung quản lý và điều phối slot bao gồm các nội dung sau đây:
a) Xác định tham số điều phối;
b) Cơ chế quản lý, điều phối, giám sát và chế tài trong việc sử dụng và thu hồi slot;
c) Hoán đổi, chuyển giao chuỗi slot giữa các hãng hàng không;
d) Chế độ báo cáo và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và điều phối slot.
2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 37. Điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không
1. Điều phối giờ đi, đến là việc quản lý, phân bổ giờ đi, đến của chuyến bay tại cảng hàng không.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không theo các nguyên tắc sau đây:
a) Trong phạm vi giới hạn, năng lực khai thác của cảng hàng không;
b) Bảo đảm minh bạch và không phân biệt đối xử, trừ trường hợp vì lý do để bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Thuận lợi, hiệu quả, tăng năng lực khai thác, mở rộng mạng đường bay;
d) Phù hợp với thông lệ quốc tế.
1. Điều phối giờ đi, đến là việc quản lý, phân bổ giờ đi, đến của chuyến bay tại cảng hàng không.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện việc điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không theo các nguyên tắc sau đây:
a) Trong phạm vi giới hạn, năng lực khai thác của cảng hàng không;
b) Bảo đảm minh bạch và không phân biệt đối xử, trừ trường hợp vì lý do để bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Thuận lợi, hiệu quả, tăng năng lực khai thác, mở rộng mạng đường bay;
d) Phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 3 Chương II Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 7. Điều kiện về vốn
...
Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
...
Điều 14. về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam
...
Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 20. Điều kiện về vốn
...
Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 7. Điều kiện về vốn
...
Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
...
Điều 14. về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam
...
Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 20. Điều kiện về vốn
...
Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
Điều 49. Vận tải hàng không
1. Vận tải hàng không là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng.
2. Vận tải hàng không thương mại là hoạt động khai thác tàu bay để vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc bưu gửi nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: vận tải hàng không thương mại thường lệ và vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
3. Vận tải hàng không chuyên dùng là hoạt động khai thác tàu bay nhằm mục đích kinh doanh trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, huấn luyện, các lĩnh vực kinh tế khác và phục vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim và các công việc trên không khác.
1. Vận tải hàng không là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng.
2. Vận tải hàng không thương mại là hoạt động khai thác tàu bay để vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc bưu gửi nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: vận tải hàng không thương mại thường lệ và vận tải hàng không thương mại không thường lệ.
3. Vận tải hàng không chuyên dùng là hoạt động khai thác tàu bay nhằm mục đích kinh doanh trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng, huấn luyện, các lĩnh vực kinh tế khác và phục vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể thao, bay hiệu chuẩn, đo đạc, chụp ảnh, quay phim và các công việc trên không khác.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1, 3 Chương II Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển hàng không. Điều lệ vận chuyển hàng không phải có ít nhất những nội dung sau:
a) Nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp thay đổi lịch bay, chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển;
b) Chính sách và quy định của hãng hàng không trong việc hoàn vé;
c) Trách nhiệm của hãng hàng không đối với thiệt hại trong vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa;
d) Thời hạn khiếu nại, khởi kiện đối với hãng hàng không để yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc thay đổi nội dung của Điều lệ vận chuyển hàng không, hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm gửi Điều lệ vận chuyển hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của người vận chuyển.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển hàng không. Điều lệ vận chuyển hàng không phải có ít nhất những nội dung sau:
a) Nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp thay đổi lịch bay, chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển;
b) Chính sách và quy định của hãng hàng không trong việc hoàn vé;
c) Trách nhiệm của hãng hàng không đối với thiệt hại trong vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa;
d) Thời hạn khiếu nại, khởi kiện đối với hãng hàng không để yêu cầu bồi thường thiệt hại.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc thay đổi nội dung của Điều lệ vận chuyển hàng không, hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ có trách nhiệm gửi Điều lệ vận chuyển hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của người vận chuyển.
Xem nội dung VB
Điều 50. Điều lệ vận chuyển hàng không
1. Điều lệ vận chuyển hàng không là bộ phận cấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện của người vận chuyển đối với việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không.
2. Hãng hàng không của Việt Nam có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.
1. Điều lệ vận chuyển hàng không là bộ phận cấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện của người vận chuyển đối với việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không.
2. Hãng hàng không của Việt Nam có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam
1. Hãng hàng không Việt Nam được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;
c) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.
2. Hãng hàng không Việt Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến).
3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn hãng hàng không để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, hãng hàng không có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu tại văn bản thông báo của Cục Hàng không Việt Nam;
d) Trường hợp hãng hàng không không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
đ) Trường hợp hãng hàng không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài
1. Hãng hàng không nước ngoài được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Là hãng hàng không nước ngoài được chỉ định hoặc xác nhận chỉ định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;
d) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.
2. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;
c) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến);
d) Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng;
đ) Văn bản của quốc gia hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc công bố chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận tải hàng không thương mại theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam
1. Hãng hàng không Việt Nam được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;
c) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.
2. Hãng hàng không Việt Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến).
3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn hãng hàng không để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, hãng hàng không có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu tại văn bản thông báo của Cục Hàng không Việt Nam;
d) Trường hợp hãng hàng không không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
đ) Trường hợp hãng hàng không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài
1. Hãng hàng không nước ngoài được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Là hãng hàng không nước ngoài được chỉ định hoặc xác nhận chỉ định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;
d) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.
2. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;
c) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến);
d) Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng;
đ) Văn bản của quốc gia hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc công bố chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận tải hàng không thương mại theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 03 ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ
Xem nội dung VB
Điều 51. Quyền vận chuyển hàng không
1. Quyền vận chuyển hàng không là quyền khai thác vận tải hàng không thương mại được cấp cho hãng hàng không.
2. Hãng hàng không thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền vận chuyển hàng không.
3. Quyền vận chuyển hàng không nội địa chỉ cấp cho các hãng hàng không của Việt Nam. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế không thường lệ và quyền vận chuyển hàng không nội địa được cấp cùng phép bay.
4. Hãng hàng không nước ngoài được thực hiện chuyến bay vận tải hàng không nội địa khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép trong các trường hợp sau đây:
a) Phòng, chống, khắc phục sự cố, thảm họa;
b) Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp;
c) Phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức, cá nhân;
d) Trường hợp đặc biệt khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Việc trao đổi quyền vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và các quốc gia khác được thực hiện thông qua điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa là thành viên của điều ước quốc tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể cho phép hãng hàng không khai thác vận tải hàng không thương mại quốc tế thường lệ tạm thời đến và đi từ Việt Nam.
1. Quyền vận chuyển hàng không là quyền khai thác vận tải hàng không thương mại được cấp cho hãng hàng không.
2. Hãng hàng không thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại và cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền vận chuyển hàng không.
3. Quyền vận chuyển hàng không nội địa chỉ cấp cho các hãng hàng không của Việt Nam. Quyền vận chuyển hàng không quốc tế không thường lệ và quyền vận chuyển hàng không nội địa được cấp cùng phép bay.
4. Hãng hàng không nước ngoài được thực hiện chuyến bay vận tải hàng không nội địa khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép trong các trường hợp sau đây:
a) Phòng, chống, khắc phục sự cố, thảm họa;
b) Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp;
c) Phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức, cá nhân;
d) Trường hợp đặc biệt khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Việc trao đổi quyền vận chuyển hàng không giữa Việt Nam và các quốc gia khác được thực hiện thông qua điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa là thành viên của điều ước quốc tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể cho phép hãng hàng không khai thác vận tải hàng không thương mại quốc tế thường lệ tạm thời đến và đi từ Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16, Điều 17 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
1. Hãng hàng không nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có trách nhiệm thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam để Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thương mại và có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp xử lý khiếu nại của khách hàng.
3. Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện cho hoạt động khai thác vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường và phát triển hợp tác thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam, không bao gồm cung ứng dịch vụ vận tải hàng không thương mại.
4. Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không, bán vé, vận đơn, các dịch vụ liên quan đến hoạt động vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam và các hãng hàng không khác trên cơ sở hợp đồng, hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho dịch vụ vận tải hàng không thương mại và các hoạt động của Văn phòng đại diện quy định tại khoản 3 Điều này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
1. Hãng hàng không nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có trách nhiệm thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam để Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thương mại và có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp xử lý khiếu nại của khách hàng.
3. Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện cho hoạt động khai thác vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường và phát triển hợp tác thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam, không bao gồm cung ứng dịch vụ vận tải hàng không thương mại.
4. Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không, bán vé, vận đơn, các dịch vụ liên quan đến hoạt động vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam và các hãng hàng không khác trên cơ sở hợp đồng, hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho dịch vụ vận tải hàng không thương mại và các hoạt động của Văn phòng đại diện quy định tại khoản 3 Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 52. Hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại
...
2. Hãng hàng không nước ngoài được mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
...
2. Hãng hàng không nước ngoài được mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương IV VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Mục 1. VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ
Điều 30. Vé hành khách, vé hành lý
...
Điều 31. Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 32. Vận chuyển hành lý
...
Điều 33. Thanh lý hành lý
...
Điều 34. Quy trình phục vụ hành khách
...
Điều 35. Quy định về việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 36. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến
...
Điều 37. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp thay đổi lịch bay
...
Điều 38. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến có hành khách trên khoang (Tarmac delay)
...
Điều 39. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển
...
Điều 40. Các trường hợp được miễn trừ bồi thường ứng trước không hoàn lại
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương IV VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Mục 1. VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ
Điều 30. Vé hành khách, vé hành lý
...
Điều 31. Tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 32. Vận chuyển hành lý
...
Điều 33. Thanh lý hành lý
...
Điều 34. Quy trình phục vụ hành khách
...
Điều 35. Quy định về việc hoàn vé đối với kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 36. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến
...
Điều 37. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp thay đổi lịch bay
...
Điều 38. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp chậm chuyến có hành khách trên khoang (Tarmac delay)
...
Điều 39. Nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách trong trường hợp hủy chuyến hoặc từ chối vận chuyển
...
Điều 40. Các trường hợp được miễn trừ bồi thường ứng trước không hoàn lại
Xem nội dung VB
Điều 53. Vận chuyển hành khách, hành lý
1. Người vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không phải có hợp đồng với hành khách về việc vận chuyển. Vé hành khách, vé hành lý, điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận chuyển và các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên là bộ phận của hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý.
2. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách bao gồm:
a) Vận chuyển hành khách và hành lý đến địa điểm đến theo thỏa thuận và giao hành lý ký gửi cho người có quyền nhận;
b) Công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại;
c) Thông báo kịp thời cho hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt đối với hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển;
d) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển mà không phải do lỗi của hành khách thì người vận chuyển phải thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách, bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại và chịu các chi phí có liên quan trực tiếp phù hợp với thời gian phải chờ đợi tại cảng hàng không;
đ) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển do lỗi của người vận chuyển thì ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản này, người vận chuyển phải thu xếp hành trình phù hợp cho hành khách hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng theo yêu cầu của hành khách mà không được thu bất kỳ một khoản tiền liên quan nào;
e) Trường hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài thì người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm c, d và đ khoản này và phải trả một khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách bằng tiền hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương. Trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản bồi thường này được trừ vào khoản bồi thường theo trách nhiệm dân sự;
g) Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình công bố, thông báo theo quy định tại khoản này.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Người vận chuyển hành khách, hành lý bằng đường hàng không phải có hợp đồng với hành khách về việc vận chuyển. Vé hành khách, vé hành lý, điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận chuyển và các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên là bộ phận của hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý.
2. Nghĩa vụ của người vận chuyển khi vận chuyển hành khách bao gồm:
a) Vận chuyển hành khách và hành lý đến địa điểm đến theo thỏa thuận và giao hành lý ký gửi cho người có quyền nhận;
b) Công bố công khai tiêu chuẩn dịch vụ vận tải hàng không thương mại;
c) Thông báo kịp thời cho hành khách thông tin về chuyến bay; phải quan tâm, chăm sóc hành khách, đặc biệt đối với hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển;
d) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển mà không phải do lỗi của hành khách thì người vận chuyển phải thông báo kịp thời, xin lỗi hành khách, bảo đảm việc ăn, nghỉ, đi lại và chịu các chi phí có liên quan trực tiếp phù hợp với thời gian phải chờ đợi tại cảng hàng không;
đ) Trường hợp hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng việc vận chuyển bị chậm, bị hủy hoặc bị từ chối vận chuyển do lỗi của người vận chuyển thì ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm c và điểm d khoản này, người vận chuyển phải thu xếp hành trình phù hợp cho hành khách hoặc hoàn trả lại tiền phần vé chưa sử dụng theo yêu cầu của hành khách mà không được thu bất kỳ một khoản tiền liên quan nào;
e) Trường hợp do lỗi của người vận chuyển, hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị huỷ hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài thì người vận chuyển có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm c, d và đ khoản này và phải trả một khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách bằng tiền hoặc chứng từ khác có giá trị tương đương. Trường hợp phải bồi thường thiệt hại theo trách nhiệm dân sự của người vận chuyển thì khoản bồi thường này được trừ vào khoản bồi thường theo trách nhiệm dân sự;
g) Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình công bố, thông báo theo quy định tại khoản này.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương IV Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương IV VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
...
Mục 2. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Điều 41. Vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa
Điều 42. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
Điều 43. Lập vận đơn hàng không
Điều 44. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa
Điều 45. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa
Điều 46. Trả hàng hóa
Điều 47. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba
Điều 48. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
Điều 49. Quyền định đoạt hàng hóa
Điều 50. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận
Điều 51. Thanh lý hàng hóa
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương IV VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
...
Mục 2. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA
Điều 41. Vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa
Điều 42. Nội dung của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
Điều 43. Lập vận đơn hàng không
Điều 44. Giấy tờ về tính chất của hàng hóa
Điều 45. Vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa vận chuyển nhiều kiện hàng hóa
Điều 46. Trả hàng hóa
Điều 47. Quan hệ giữa người gửi hàng và người nhận hàng hoặc quan hệ với bên thứ ba
Điều 48. Giá trị chứng cứ của vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa
Điều 49. Quyền định đoạt hàng hóa
Điều 50. Từ chối nhận hàng hoặc hàng không có người nhận
Điều 51. Thanh lý hàng hóa
Xem nội dung VB
Điều 57. Vận chuyển hàng hóa
1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận; người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ vận chuyển.
2. Vận đơn hàng không, các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
3. Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải có vận đơn hàng không. Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.
1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận; người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán giá dịch vụ vận chuyển.
2. Vận đơn hàng không, các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá dịch vụ vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
3. Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải có vận đơn hàng không. Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương V
HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung được cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung:
a) Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận: tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam; văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
b) Có tàu bay khai thác;
c) Có cơ sở bảo dưỡng tàu bay hoặc có hợp đồng dịch vụ với cơ sở bảo dưỡng tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận;
d) Thành viên tổ lái được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
đ) Loại hình hoạt động hàng không chung dự định thực hiện phù hợp với chức năng hoạt động của tổ chức, nhu cầu riêng của cá nhân đề nghị cấp.
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Bản chính tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực Giấy phép cư trú tại Việt Nam (đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam); bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (đối với văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức nước ngoài);
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay;
d) Phương án khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
đ) Bản sao có chứng thực Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay;
e) Bản sao Giấy phép hoạt động của cơ sở bảo dưỡng tàu bay và hợp đồng thuê bảo dưỡng tàu bay trong trường hợp thuê dịch vụ bảo dưỡng.
3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung của tổ chức, cá nhân.
Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận;
b) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận;
c) Hoạt động hàng không chung gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng và trật tự xã hội;
d) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký;
đ) Cá nhân bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
e) Tổ chức chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy chứng nhận và gửi thông báo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hủy bỏ giấy chứng nhận.
3. Tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay hoạt động hàng không chung.
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị mất, rách, hỏng (đối với bản giấy) hoặc thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận phải gửi 01 bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận do mất, rách, hỏng (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thành phần hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan đến các nội dung thay đổi.
3. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do thay đổi nội dung:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do mất, rách, hỏng:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương V
HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung được cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung:
a) Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận: tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam; văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
b) Có tàu bay khai thác;
c) Có cơ sở bảo dưỡng tàu bay hoặc có hợp đồng dịch vụ với cơ sở bảo dưỡng tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận;
d) Thành viên tổ lái được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp;
đ) Loại hình hoạt động hàng không chung dự định thực hiện phù hợp với chức năng hoạt động của tổ chức, nhu cầu riêng của cá nhân đề nghị cấp.
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Hồ sơ đề nghị bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Bản chính tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao có chứng thực Giấy phép cư trú tại Việt Nam (đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam); bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (đối với văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức nước ngoài);
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay;
d) Phương án khai thác, bảo dưỡng tàu bay;
đ) Bản sao có chứng thực Giấy phép, chứng chỉ phù hợp của thành viên tổ bay;
e) Bản sao Giấy phép hoạt động của cơ sở bảo dưỡng tàu bay và hợp đồng thuê bảo dưỡng tàu bay trong trường hợp thuê dịch vụ bảo dưỡng.
3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ tài liệu đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
6. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm trả lời Cục Hàng không Việt Nam về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung của tổ chức, cá nhân.
Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cho tổ chức, cá nhân.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nêu rõ lý do.
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận;
b) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhận;
c) Hoạt động hàng không chung gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng, lợi ích công cộng và trật tự xã hội;
d) Cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký;
đ) Cá nhân bị chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
e) Tổ chức chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy chứng nhận và gửi thông báo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hủy bỏ giấy chứng nhận.
3. Tổ chức, cá nhân bị hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay hoạt động hàng không chung.
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung bị mất, rách, hỏng (đối với bản giấy) hoặc thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận phải gửi 01 bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận do mất, rách, hỏng (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thành phần hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan đến các nội dung thay đổi.
3. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do thay đổi nội dung:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
đ) Trường hợp tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;
e) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.
Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.
4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do mất, rách, hỏng:
a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy chứng nhận đã được cấp trước đó.
...
PHỤ LỤC
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
Điều 63. Hàng không chung
1. Hàng không chung là hoạt động khai thác tàu bay không phải là vận tải hàng không thương mại hoặc vận tải hàng không chuyên dùng.
2. Hoạt động hàng không chung phải tuân thủ các quy định về tàu bay, khai thác tàu bay, hoạt động bay, các điều kiện về an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải đăng ký hoạt động theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
1. Hàng không chung là hoạt động khai thác tàu bay không phải là vận tải hàng không thương mại hoặc vận tải hàng không chuyên dùng.
2. Hoạt động hàng không chung phải tuân thủ các quy định về tàu bay, khai thác tàu bay, hoạt động bay, các điều kiện về an toàn hàng không, an ninh hàng không, bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải đăng ký hoạt động theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động hàng không chung phải mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IV Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương IV VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Điều 52. Mức bồi thường thiệt hại
1. Mức bồi thường của người vận chuyển đối với thiệt hại hành lý, hàng hóa bị mất, thiếu hụt, hư hỏng được tính như sau:
a) Theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế;
b) Theo mức giá trị đã kê khai của việc nhận hàng hóa, hành lý ký gửi tại địa điểm đến. Trường hợp người vận chuyển chứng minh được giá trị đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;
c) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị;
d) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hành lý xách tay.
2. Trong trường hợp hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị mà bị mất, thiếu hụt, hư hỏng và không xác định được giá trị thiệt hại thực tế thì mức bồi thường của người vận chuyển được tính đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 53 Nghị định này.
Điều 53. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
1. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của hành khách là 151.880 (một trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
2. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm là 6.303 (sáu nghìn, ba trăm linh ba) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
3. Đối với vận chuyển hành lý, bao gồm cả hành lý ký gửi và hành lý xách tay, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là 1.519 (một nghìn, năm trăm mười chín) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
4. Đối với vận chuyển hàng hóa, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là 26 (hai mươi sáu) đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam hàng hóa.
5. Đơn vị tính toán là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là quyền rút vốn đặc biệt (SDR).
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
...
Chương IV VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ, HÀNG HÓA VÀ TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
...
Mục 3. TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ
Điều 52. Mức bồi thường thiệt hại
1. Mức bồi thường của người vận chuyển đối với thiệt hại hành lý, hàng hóa bị mất, thiếu hụt, hư hỏng được tính như sau:
a) Theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế;
b) Theo mức giá trị đã kê khai của việc nhận hàng hóa, hành lý ký gửi tại địa điểm đến. Trường hợp người vận chuyển chứng minh được giá trị đã kê khai cao hơn giá trị thực tế thì mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế;
c) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị;
d) Theo giá trị thiệt hại thực tế đối với hành lý xách tay.
2. Trong trường hợp hàng hóa, hành lý ký gửi không kê khai giá trị mà bị mất, thiếu hụt, hư hỏng và không xác định được giá trị thiệt hại thực tế thì mức bồi thường của người vận chuyển được tính đến mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 53 Nghị định này.
Điều 53. Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
1. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe của hành khách là 151.880 (một trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm tám mươi) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
2. Đối với vận chuyển hành khách, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vận chuyển chậm là 6.303 (sáu nghìn, ba trăm linh ba) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
3. Đối với vận chuyển hành lý, bao gồm cả hành lý ký gửi và hành lý xách tay, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là 1.519 (một nghìn, năm trăm mười chín) đơn vị tính toán cho mỗi hành khách.
4. Đối với vận chuyển hàng hóa, mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mất, thiếu hụt, hư hỏng hoặc do vận chuyển chậm là 26 (hai mươi sáu) đơn vị tính toán cho mỗi kilôgam hàng hóa.
5. Đơn vị tính toán là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là quyền rút vốn đặc biệt (SDR).
Xem nội dung VB
Điều 64. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển
...
8. Mức bồi thường thiệt hại và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển theo quy định của Chính phủ.
...
8. Mức bồi thường thiệt hại và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IV Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Chương I, II, V, VI Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Điều 4. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn
...
Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không
...
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 7. Điều kiện về vốn
...
Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
...
Điều 14. về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam
...
Mục 2. ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam
...
Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài
...
Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
...
Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 20. Điều kiện về vốn
...
Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Chương V HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Chương VI ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Slot, loại hình chuyến bay và cảng hàng không thực hiện điều phối slot
...
Điều 59. Hội đồng slot
...
Điều 60. Tham số điều phối slot
...
Điều 61. Slot lịch sử
...
Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 03 ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Điều 4. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn
...
Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không
...
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 7. Điều kiện về vốn
...
Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
...
Điều 14. về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam
...
Mục 2. ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam
...
Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài
...
Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
...
Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 20. Điều kiện về vốn
...
Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Chương V HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Chương VI ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Slot, loại hình chuyến bay và cảng hàng không thực hiện điều phối slot
...
Điều 59. Hội đồng slot
...
Điều 60. Tham số điều phối slot
...
Điều 61. Slot lịch sử
...
Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 03 ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
Cấp phép bay được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
....
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương IV CẤP PHÉP BAY
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
...
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
...
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
...
Điều 23. Gửi phép bay
...
Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
Xem nội dung VB
....
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương IV CẤP PHÉP BAY
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
...
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
...
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
...
Điều 23. Gửi phép bay
...
Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Chương I, II, V, VI Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cấp phép bay được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Chương I, II, V, VI Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Điều 4. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn
...
Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không
...
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 7. Điều kiện về vốn
...
Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
...
Điều 14. về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam
...
Mục 2. ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam
...
Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài
...
Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
...
Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 20. Điều kiện về vốn
...
Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Chương V HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Chương VI ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Slot, loại hình chuyến bay và cảng hàng không thực hiện điều phối slot
...
Điều 59. Hội đồng slot
...
Điều 60. Tham số điều phối slot
...
Điều 61. Slot lịch sử
...
Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 03 ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Điều 4. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn
...
Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không
...
Chương II KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 7. Điều kiện về vốn
...
Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại
...
Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo
...
Điều 14. về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam
...
Mục 2. ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH
Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ
...
Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam
...
Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài
...
Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
...
Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 20. Điều kiện về vốn
...
Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy
...
Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
...
Chương V HÀNG KHÔNG CHUNG
Điều 54. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 55. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 56. Hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Điều 57. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung
...
Chương VI ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Slot, loại hình chuyến bay và cảng hàng không thực hiện điều phối slot
...
Điều 59. Hội đồng slot
...
Điều 60. Tham số điều phối slot
...
Điều 61. Slot lịch sử
...
Điều 62. Công tác quản lý, điều phối slot
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 02 GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
...
Mẫu số 03 ĐỀ NGHỊ CẤP QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ
...
Mẫu số 05 TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
Cấp phép bay được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
....
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương IV CẤP PHÉP BAY
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
...
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
...
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
...
Điều 23. Gửi phép bay
...
Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
Xem nội dung VB
....
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương IV CẤP PHÉP BAY
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
...
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
...
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
...
Điều 23. Gửi phép bay
...
Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
đ) Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không;
Quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không được hướng dẫn bởi Chương I, II, V, VI Nghị định 208/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cấp phép bay được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Dữ liệu, kết cấu hạ tầng và trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VII
DỮ LIỆU, KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
1. Hệ thống hàng rào, hệ thống cảnh báo xâm nhập, bốt gác, cổng, cửa, đường tuần tra, hệ thống chiếu sáng an ninh, hệ thống camera giám sát an ninh, biển cảnh báo, vị trí tập kết khẩn nguy, vị trí đỗ biệt lập, hầm hoặc khu vực xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không và phù hợp với kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không.
2. Đáp ứng các yêu cầu phục vụ việc kiểm tra, soi chiếu, lục soát, giám sát an ninh hàng không đối với người, phương tiện, đồ vật, hành lý, hàng hóa, bưu gửi và phục vụ truy xét.
3. Cảng hàng không phải được thẩm định thiết kế về các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh hàng không bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi xây dựng mới, cải tạo nâng cấp.
Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
1. Trang bị, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an ninh hàng không phải đầy đủ, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức sử dụng và kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo quy định.
2. Trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất; đáp ứng các tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận về công nghệ và an toàn đối với sức khỏe con người. Ưu tiên mua sắm và ứng dụng các trang thiết bị, công nghệ bảo đảm an ninh hàng không là kết quả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước, sản phẩm công nghệ chiến lược đã được nghiệm thu, nghiên cứu, sản xuất trong nước đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và điều ước quốc tế.
3. Đối với chuyến bay quốc tế, thiết bị soi chiếu được sử dụng chung giữa soi chiếu an ninh hàng không và soi chiếu hải quan.
4. Đơn vị quản lý sử dụng trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không phải xây dựng, ban hành tài liệu khai thác, bảo dưỡng; duy trì đầy đủ tiêu chuẩn áp dụng, tính năng kỹ thuật của trang bị, thiết bị, phương tiện.
5. Hình ảnh của camera, máy soi tia X phải được quản lý, lưu giữ thích hợp phục vụ cho việc truy xét trong trường hợp cần thiết. Hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không phải được quản lý, lưu giữ và xuất trình khi có yêu cầu.
Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
1. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không tập trung; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu.
2. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không gồm:
a) Thông tin định danh hành khách (dữ liệu về nhân thân, giấy tờ tùy thân), thông tin hàng hóa và thông tin chi tiết về chuyến bay;
b) Dữ liệu về đối tượng thuộc diện kiểm tra an ninh bắt buộc hoặc cấm bay;
c) Dữ liệu sinh trắc học đa chiều (khuôn mặt, mống mắt, vân tay);
d) Kết quả phân tích, đánh giá rủi ro an ninh đối với từng chuyến bay và đối tượng cụ thể.
3. Việc xây dựng và vận hành hệ thống phải tuân thủ các tiêu chuẩn về an ninh, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Các hãng hàng không có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời dữ liệu đặt chỗ và dữ liệu hành khách cho Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam ngay sau khi hành khách thực hiện thủ tục xác nhận chuyến bay hoặc theo yêu cầu đột xuất.
5. Người khai thác cảng hàng không, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm:
a) Cung cấp dữ liệu về quá trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý tại cảng;
b) Kết nối hệ thống camera giám sát và các thiết bị nhận diện sinh trắc học vào hệ thống chung khi có yêu cầu;
c) Cung cấp dữ liệu thông tin về hàng hóa (trọng lượng, số kiện, loại hàng, hãng hàng không vận chuyển).
6. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro từ dữ liệu thu thập được để:
a) Cảnh báo sớm các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
b) Chia sẻ thông tin chỉ dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị kiểm soát an ninh tại hiện trường để triển khai các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
7. Nghiêm cấm việc sử dụng dữ liệu hành khách vào các mục đích ngoài phạm vi bảo đảm an ninh hàng không và các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VII
DỮ LIỆU, KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
1. Hệ thống hàng rào, hệ thống cảnh báo xâm nhập, bốt gác, cổng, cửa, đường tuần tra, hệ thống chiếu sáng an ninh, hệ thống camera giám sát an ninh, biển cảnh báo, vị trí tập kết khẩn nguy, vị trí đỗ biệt lập, hầm hoặc khu vực xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không và phù hợp với kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không.
2. Đáp ứng các yêu cầu phục vụ việc kiểm tra, soi chiếu, lục soát, giám sát an ninh hàng không đối với người, phương tiện, đồ vật, hành lý, hàng hóa, bưu gửi và phục vụ truy xét.
3. Cảng hàng không phải được thẩm định thiết kế về các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh hàng không bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi xây dựng mới, cải tạo nâng cấp.
Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
1. Trang bị, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an ninh hàng không phải đầy đủ, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức sử dụng và kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo quy định.
2. Trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất; đáp ứng các tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận về công nghệ và an toàn đối với sức khỏe con người. Ưu tiên mua sắm và ứng dụng các trang thiết bị, công nghệ bảo đảm an ninh hàng không là kết quả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước, sản phẩm công nghệ chiến lược đã được nghiệm thu, nghiên cứu, sản xuất trong nước đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và điều ước quốc tế.
3. Đối với chuyến bay quốc tế, thiết bị soi chiếu được sử dụng chung giữa soi chiếu an ninh hàng không và soi chiếu hải quan.
4. Đơn vị quản lý sử dụng trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không phải xây dựng, ban hành tài liệu khai thác, bảo dưỡng; duy trì đầy đủ tiêu chuẩn áp dụng, tính năng kỹ thuật của trang bị, thiết bị, phương tiện.
5. Hình ảnh của camera, máy soi tia X phải được quản lý, lưu giữ thích hợp phục vụ cho việc truy xét trong trường hợp cần thiết. Hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không phải được quản lý, lưu giữ và xuất trình khi có yêu cầu.
Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
1. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không tập trung; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu.
2. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không gồm:
a) Thông tin định danh hành khách (dữ liệu về nhân thân, giấy tờ tùy thân), thông tin hàng hóa và thông tin chi tiết về chuyến bay;
b) Dữ liệu về đối tượng thuộc diện kiểm tra an ninh bắt buộc hoặc cấm bay;
c) Dữ liệu sinh trắc học đa chiều (khuôn mặt, mống mắt, vân tay);
d) Kết quả phân tích, đánh giá rủi ro an ninh đối với từng chuyến bay và đối tượng cụ thể.
3. Việc xây dựng và vận hành hệ thống phải tuân thủ các tiêu chuẩn về an ninh, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Các hãng hàng không có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời dữ liệu đặt chỗ và dữ liệu hành khách cho Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam ngay sau khi hành khách thực hiện thủ tục xác nhận chuyến bay hoặc theo yêu cầu đột xuất.
5. Người khai thác cảng hàng không, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm:
a) Cung cấp dữ liệu về quá trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý tại cảng;
b) Kết nối hệ thống camera giám sát và các thiết bị nhận diện sinh trắc học vào hệ thống chung khi có yêu cầu;
c) Cung cấp dữ liệu thông tin về hàng hóa (trọng lượng, số kiện, loại hàng, hãng hàng không vận chuyển).
6. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro từ dữ liệu thu thập được để:
a) Cảnh báo sớm các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
b) Chia sẻ thông tin chỉ dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị kiểm soát an ninh tại hiện trường để triển khai các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
7. Nghiêm cấm việc sử dụng dữ liệu hành khách vào các mục đích ngoài phạm vi bảo đảm an ninh hàng không và các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập, quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.
3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:
a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng chỉ, năng định, huấn luyện và các thông tin quản lý khác theo quy định của pháp luật;
b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;
c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;
d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;
đ) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay, phương thức bay và hoạt động điều hành bay;
e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;
g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;
h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát thải;
i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;
k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, không làm thay đổi trách nhiệm quản lý dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Dữ liệu hàng không dân dụng được sử dụng theo cơ chế dùng chung; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, dữ liệu, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng; Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng.
4. Dữ liệu được coi là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước khi bảo đảm khả năng tra cứu, tổng hợp, đối chiếu và sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện trên cơ sở phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ, không quy định trình tự, thủ tục hành chính đối với việc khai thác dữ liệu.
6. Việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước; bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu
Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:
1. Tạo lập, cung cấp, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn vẹn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ việc xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng thông qua hệ thống thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình tạo lập, quản lý, cung cấp và chia sẻ; thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và bí mật nhà nước theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự tồn tại, tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý thông qua dữ liệu điện tử và hệ thống thông tin.
Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước đối với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phù hợp, thống nhất với kế hoạch và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Xác định phạm vi, danh mục, nội dung và mức độ chi tiết của dữ liệu cần kết nối, chia sẻ theo từng giai đoạn.
3. Tổ chức giám sát việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
4. Trường hợp phát hiện dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, khắc phục theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập, quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.
3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:
a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng chỉ, năng định, huấn luyện và các thông tin quản lý khác theo quy định của pháp luật;
b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;
c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;
d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;
đ) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay, phương thức bay và hoạt động điều hành bay;
e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;
g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;
h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát thải;
i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;
k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, không làm thay đổi trách nhiệm quản lý dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Dữ liệu hàng không dân dụng được sử dụng theo cơ chế dùng chung; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, dữ liệu, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng; Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng.
4. Dữ liệu được coi là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước khi bảo đảm khả năng tra cứu, tổng hợp, đối chiếu và sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện trên cơ sở phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ, không quy định trình tự, thủ tục hành chính đối với việc khai thác dữ liệu.
6. Việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước; bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu
Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:
1. Tạo lập, cung cấp, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn vẹn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ việc xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng thông qua hệ thống thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình tạo lập, quản lý, cung cấp và chia sẻ; thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và bí mật nhà nước theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự tồn tại, tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý thông qua dữ liệu điện tử và hệ thống thông tin.
Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước đối với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phù hợp, thống nhất với kế hoạch và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Xác định phạm vi, danh mục, nội dung và mức độ chi tiết của dữ liệu cần kết nối, chia sẻ theo từng giai đoạn.
3. Tổ chức giám sát việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
4. Trường hợp phát hiện dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, khắc phục theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Dữ liệu, kết cấu hạ tầng và trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Dữ liệu, kết cấu hạ tầng và trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VII
DỮ LIỆU, KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
1. Hệ thống hàng rào, hệ thống cảnh báo xâm nhập, bốt gác, cổng, cửa, đường tuần tra, hệ thống chiếu sáng an ninh, hệ thống camera giám sát an ninh, biển cảnh báo, vị trí tập kết khẩn nguy, vị trí đỗ biệt lập, hầm hoặc khu vực xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không và phù hợp với kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không.
2. Đáp ứng các yêu cầu phục vụ việc kiểm tra, soi chiếu, lục soát, giám sát an ninh hàng không đối với người, phương tiện, đồ vật, hành lý, hàng hóa, bưu gửi và phục vụ truy xét.
3. Cảng hàng không phải được thẩm định thiết kế về các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh hàng không bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi xây dựng mới, cải tạo nâng cấp.
Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
1. Trang bị, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an ninh hàng không phải đầy đủ, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức sử dụng và kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo quy định.
2. Trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất; đáp ứng các tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận về công nghệ và an toàn đối với sức khỏe con người. Ưu tiên mua sắm và ứng dụng các trang thiết bị, công nghệ bảo đảm an ninh hàng không là kết quả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước, sản phẩm công nghệ chiến lược đã được nghiệm thu, nghiên cứu, sản xuất trong nước đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và điều ước quốc tế.
3. Đối với chuyến bay quốc tế, thiết bị soi chiếu được sử dụng chung giữa soi chiếu an ninh hàng không và soi chiếu hải quan.
4. Đơn vị quản lý sử dụng trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không phải xây dựng, ban hành tài liệu khai thác, bảo dưỡng; duy trì đầy đủ tiêu chuẩn áp dụng, tính năng kỹ thuật của trang bị, thiết bị, phương tiện.
5. Hình ảnh của camera, máy soi tia X phải được quản lý, lưu giữ thích hợp phục vụ cho việc truy xét trong trường hợp cần thiết. Hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không phải được quản lý, lưu giữ và xuất trình khi có yêu cầu.
Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
1. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không tập trung; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu.
2. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không gồm:
a) Thông tin định danh hành khách (dữ liệu về nhân thân, giấy tờ tùy thân), thông tin hàng hóa và thông tin chi tiết về chuyến bay;
b) Dữ liệu về đối tượng thuộc diện kiểm tra an ninh bắt buộc hoặc cấm bay;
c) Dữ liệu sinh trắc học đa chiều (khuôn mặt, mống mắt, vân tay);
d) Kết quả phân tích, đánh giá rủi ro an ninh đối với từng chuyến bay và đối tượng cụ thể.
3. Việc xây dựng và vận hành hệ thống phải tuân thủ các tiêu chuẩn về an ninh, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Các hãng hàng không có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời dữ liệu đặt chỗ và dữ liệu hành khách cho Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam ngay sau khi hành khách thực hiện thủ tục xác nhận chuyến bay hoặc theo yêu cầu đột xuất.
5. Người khai thác cảng hàng không, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm:
a) Cung cấp dữ liệu về quá trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý tại cảng;
b) Kết nối hệ thống camera giám sát và các thiết bị nhận diện sinh trắc học vào hệ thống chung khi có yêu cầu;
c) Cung cấp dữ liệu thông tin về hàng hóa (trọng lượng, số kiện, loại hàng, hãng hàng không vận chuyển).
6. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro từ dữ liệu thu thập được để:
a) Cảnh báo sớm các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
b) Chia sẻ thông tin chỉ dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị kiểm soát an ninh tại hiện trường để triển khai các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
7. Nghiêm cấm việc sử dụng dữ liệu hành khách vào các mục đích ngoài phạm vi bảo đảm an ninh hàng không và các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VII
DỮ LIỆU, KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 55. Yêu cầu về kết cấu hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không của cảng hàng không
1. Hệ thống hàng rào, hệ thống cảnh báo xâm nhập, bốt gác, cổng, cửa, đường tuần tra, hệ thống chiếu sáng an ninh, hệ thống camera giám sát an ninh, biển cảnh báo, vị trí tập kết khẩn nguy, vị trí đỗ biệt lập, hầm hoặc khu vực xử lý bom, mìn, vật phẩm nguy hiểm đáp ứng yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không và phù hợp với kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không.
2. Đáp ứng các yêu cầu phục vụ việc kiểm tra, soi chiếu, lục soát, giám sát an ninh hàng không đối với người, phương tiện, đồ vật, hành lý, hàng hóa, bưu gửi và phục vụ truy xét.
3. Cảng hàng không phải được thẩm định thiết kế về các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an ninh hàng không bởi cơ quan có thẩm quyền trước khi xây dựng mới, cải tạo nâng cấp.
Điều 56. Yêu cầu về trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không
1. Trang bị, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an ninh hàng không phải đầy đủ, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức sử dụng và kết quả đánh giá rủi ro an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo quy định.
2. Trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất; đáp ứng các tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận về công nghệ và an toàn đối với sức khỏe con người. Ưu tiên mua sắm và ứng dụng các trang thiết bị, công nghệ bảo đảm an ninh hàng không là kết quả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước, sản phẩm công nghệ chiến lược đã được nghiệm thu, nghiên cứu, sản xuất trong nước đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và điều ước quốc tế.
3. Đối với chuyến bay quốc tế, thiết bị soi chiếu được sử dụng chung giữa soi chiếu an ninh hàng không và soi chiếu hải quan.
4. Đơn vị quản lý sử dụng trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không phải xây dựng, ban hành tài liệu khai thác, bảo dưỡng; duy trì đầy đủ tiêu chuẩn áp dụng, tính năng kỹ thuật của trang bị, thiết bị, phương tiện.
5. Hình ảnh của camera, máy soi tia X phải được quản lý, lưu giữ thích hợp phục vụ cho việc truy xét trong trường hợp cần thiết. Hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm an ninh hàng không phải được quản lý, lưu giữ và xuất trình khi có yêu cầu.
Điều 57. Xây dựng, quản lý, cung cấp, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu an ninh hàng không
1. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu an ninh hàng không tập trung; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để tiếp nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu.
2. Cơ sở dữ liệu an ninh hàng không gồm:
a) Thông tin định danh hành khách (dữ liệu về nhân thân, giấy tờ tùy thân), thông tin hàng hóa và thông tin chi tiết về chuyến bay;
b) Dữ liệu về đối tượng thuộc diện kiểm tra an ninh bắt buộc hoặc cấm bay;
c) Dữ liệu sinh trắc học đa chiều (khuôn mặt, mống mắt, vân tay);
d) Kết quả phân tích, đánh giá rủi ro an ninh đối với từng chuyến bay và đối tượng cụ thể.
3. Việc xây dựng và vận hành hệ thống phải tuân thủ các tiêu chuẩn về an ninh, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Các hãng hàng không có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời dữ liệu đặt chỗ và dữ liệu hành khách cho Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam ngay sau khi hành khách thực hiện thủ tục xác nhận chuyến bay hoặc theo yêu cầu đột xuất.
5. Người khai thác cảng hàng không, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không có trách nhiệm:
a) Cung cấp dữ liệu về quá trình kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách và hành lý tại cảng;
b) Kết nối hệ thống camera giám sát và các thiết bị nhận diện sinh trắc học vào hệ thống chung khi có yêu cầu;
c) Cung cấp dữ liệu thông tin về hàng hóa (trọng lượng, số kiện, loại hàng, hãng hàng không vận chuyển).
6. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro từ dữ liệu thu thập được để:
a) Cảnh báo sớm các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
b) Chia sẻ thông tin chỉ dẫn nghiệp vụ cho các đơn vị kiểm soát an ninh tại hiện trường để triển khai các biện pháp ngăn chặn kịp thời.
7. Nghiêm cấm việc sử dụng dữ liệu hành khách vào các mục đích ngoài phạm vi bảo đảm an ninh hàng không và các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập, quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.
3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:
a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng chỉ, năng định, huấn luyện và các thông tin quản lý khác theo quy định của pháp luật;
b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;
c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;
d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;
đ) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay, phương thức bay và hoạt động điều hành bay;
e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;
g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;
h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát thải;
i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;
k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, không làm thay đổi trách nhiệm quản lý dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Dữ liệu hàng không dân dụng được sử dụng theo cơ chế dùng chung; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, dữ liệu, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng; Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng.
4. Dữ liệu được coi là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước khi bảo đảm khả năng tra cứu, tổng hợp, đối chiếu và sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện trên cơ sở phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ, không quy định trình tự, thủ tục hành chính đối với việc khai thác dữ liệu.
6. Việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước; bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu
Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:
1. Tạo lập, cung cấp, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn vẹn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ việc xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng thông qua hệ thống thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình tạo lập, quản lý, cung cấp và chia sẻ; thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và bí mật nhà nước theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự tồn tại, tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý thông qua dữ liệu điện tử và hệ thống thông tin.
Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước đối với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phù hợp, thống nhất với kế hoạch và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Xác định phạm vi, danh mục, nội dung và mức độ chi tiết của dữ liệu cần kết nối, chia sẻ theo từng giai đoạn.
3. Tổ chức giám sát việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
4. Trường hợp phát hiện dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, khắc phục theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập, quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.
3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:
a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng chỉ, năng định, huấn luyện và các thông tin quản lý khác theo quy định của pháp luật;
b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;
c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;
d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;
đ) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay, phương thức bay và hoạt động điều hành bay;
e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;
g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;
h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát thải;
i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;
k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, không làm thay đổi trách nhiệm quản lý dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Dữ liệu hàng không dân dụng được sử dụng theo cơ chế dùng chung; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, dữ liệu, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng; Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng.
4. Dữ liệu được coi là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước khi bảo đảm khả năng tra cứu, tổng hợp, đối chiếu và sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện trên cơ sở phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ, không quy định trình tự, thủ tục hành chính đối với việc khai thác dữ liệu.
6. Việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước; bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu
Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:
1. Tạo lập, cung cấp, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn vẹn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ việc xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng thông qua hệ thống thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình tạo lập, quản lý, cung cấp và chia sẻ; thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và bí mật nhà nước theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự tồn tại, tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý thông qua dữ liệu điện tử và hệ thống thông tin.
Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước đối với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phù hợp, thống nhất với kế hoạch và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Xác định phạm vi, danh mục, nội dung và mức độ chi tiết của dữ liệu cần kết nối, chia sẻ theo từng giai đoạn.
3. Tổ chức giám sát việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
4. Trường hợp phát hiện dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, khắc phục theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 8. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng là cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và các mục đích khác; được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khai thác cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
3. Việc chia sẻ dữ liệu phải thực hiện thông qua nền tảng số, bảo đảm khả năng kết nối, đồng bộ và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kinh phí xây dựng, duy trì và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Dữ liệu, kết cấu hạ tầng và trang bị, thiết bị, phương tiện bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương II BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Mục 1. BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
...
Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
...
Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
...
Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
...
Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
...
Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
...
Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
...
Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
...
Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
...
Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
...
Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
...
Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
...
Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
...
Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
...
Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
...
Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
...
Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
...
Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
...
Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
...
Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
...
Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
...
Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương II BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Mục 1. BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
...
Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
...
Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
...
Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
...
Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
...
Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
...
Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
...
Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
...
Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
...
Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
...
Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
...
Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
...
Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
...
Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
...
Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
...
Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
...
Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
...
Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
...
Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
...
Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
...
Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
...
Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
Xem nội dung VB
Điều 91. Bảo đảm an ninh hàng không
1. Bảo đảm an ninh hàng không được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về an ninh quốc gia, quốc phòng, công an nhân dân, phòng, chống khủng bố và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không bao gồm:
a) Thiết lập khu vực hạn chế tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không để bảo vệ tàu bay và công trình, trang thiết bị tại khu vực đó;.
b) Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa, giấy tờ sử dụng đi tàu bay, việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế theo quy định; lục soát đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa khi có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không;
c) Loại trừ khả năng chuyên chở bất hợp pháp vật phẩm nguy hiểm bằng đường hàng không; áp dụng biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi cho phép chuyên chở vật phẩm nguy hiểm, đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không; cấm vận chuyển vĩnh viễn hoặc có thời hạn đối với hành khách gây rối, người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng hoặc trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự tại cảng hàng không, nơi có công trình, trang thiết bị hàng không và trên tàu bay;
đ) Phòng, chống khủng bố trên tàu bay;
e) Áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi cho phép vận chuyển đối tượng nguy hiểm;
g) Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không.
1. Bảo đảm an ninh hàng không được thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về an ninh quốc gia, quốc phòng, công an nhân dân, phòng, chống khủng bố và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không bao gồm:
a) Thiết lập khu vực hạn chế tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không để bảo vệ tàu bay và công trình, trang thiết bị tại khu vực đó;.
b) Kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa, giấy tờ sử dụng đi tàu bay, việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế theo quy định; lục soát đối với tàu bay, phương tiện, người, hành lý, hàng hóa khi có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không;
c) Loại trừ khả năng chuyên chở bất hợp pháp vật phẩm nguy hiểm bằng đường hàng không; áp dụng biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi cho phép chuyên chở vật phẩm nguy hiểm, đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không; cấm vận chuyển vĩnh viễn hoặc có thời hạn đối với hành khách gây rối, người có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng hoặc trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự tại cảng hàng không, nơi có công trình, trang thiết bị hàng không và trên tàu bay;
đ) Phòng, chống khủng bố trên tàu bay;
e) Áp dụng các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi cho phép vận chuyển đối tượng nguy hiểm;
g) Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
1. Cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không phải thiết lập các khu vực hạn chế. Việc thiết lập khu vực hạn chế do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro, cơ sở hạ tầng và tính chất hoạt động hàng không dân dụng, các khu vực hạn chế được thiết lập, gồm:
a) Khu vực hành khách sau khi đã kiểm tra soi chiếu người và hành lý chờ để đi tàu bay (khu vực cách ly), khu vực từ điểm kiểm tra an ninh đối với nhân viên nội bộ trước khi vào khu vực hạn chế vào bên trong nhà ga;
b) Khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn và các khu vực khác trong sân bay;
c) Khu vực phục vụ hành lý ký gửi sau khi đã được kiểm tra an ninh hàng không để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại hành lý);
d) Khu vực dành cho hành khách quá cảnh, nối chuyến chờ để chuyển tiếp chuyến bay (khu vực quá cảnh);
đ) Khu vực phục vụ hàng hóa, bưu gửi sau khi đã kiểm tra soi chiếu để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại, lưu giữ, chất xếp hàng hóa, bưu gửi) tại cảng hàng không và các kho hàng không kéo dài;
e) Nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
g) Khu vực giao nhận hành lý cho hành khách tại nhà ga đến;
h) Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt tàu bay;
i) Khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn;
k) Khu vực kho nhiên liệu cung cấp cho tàu bay;
l) Trung tâm khẩn nguy cảng hàng không; Trung tâm khẩn nguy hàng không quốc gia;
m) Khu vực trung tâm: Kiểm soát đường dài, Kiểm soát Tiếp cận - Tại sân, Quản lý luồng không lưu;
n) Khu vực Đài kiểm soát không lưu, Trạm ra-đa giám sát hàng không, Trạm thông tin phục vụ điều hành bay;
o) Trạm cấp điện, cấp nước của cảng hàng không (nằm ngoài khu vực hạn chế nhà ga, sân bay);
p) Khu vực từ điểm soi chiếu hành lý ký gửi vào bên trong nhà ga;
q) Khu vực từ điểm soi chiếu hàng hóa, bưu gửi để vận chuyển bằng tàu bay vào bên trong nhà ga, nhà kho;
r) Khu vực lắp đặt các thiết bị điều khiển trung tâm của hệ thống kỹ thuật nhà ga, sân bay, kiểm soát cổng cửa ra vào nhà ga, sân bay, quản lý nhà ga, kho hàng hóa; phòng giám sát an ninh bằng camera; nơi đặt thiết bị điều khiển hệ thống phát thanh, phát hình của cảng hàng không; nơi đặt máy chủ hệ thống máy tính phục vụ hoạt động của cảng hàng không.
2. Trong trường hợp phải tăng cường bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không hoặc để bảo vệ hiện trường hoặc để phục vụ hoạt động hàng không dân dụng, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không thiết lập khu vực hạn chế tạm thời và thông báo ngay cho các cơ quan, đơn vị hoạt động thường xuyên tại khu vực đó. Việc thiết lập khu vực hạn chế tạm thời được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thiết lập khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý, khai thác và được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của mình.
4. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp là hành khách đi tàu bay hoặc trong trường hợp khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.
5. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát liên tục, hộ tống an ninh hàng không; trường hợp cần thiết theo quy định phải được lục soát an ninh hàng không, trừ trường hợp khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.
6. Khu vực hạn chế phải được lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không thích hợp.
7. Đối với khu vực quân sự tiếp giáp với khu vực hạn chế tại sân bay dùng chung, lực lượng quân đội phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ.
8. Đối với cảng hàng không chuyên dùng, người khai thác cảng hàng không chuyên dùng hoặc người khai thác tàu bay tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ cảng hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
1. Cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không phải thiết lập các khu vực hạn chế. Việc thiết lập khu vực hạn chế do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro, cơ sở hạ tầng và tính chất hoạt động hàng không dân dụng, các khu vực hạn chế được thiết lập, gồm:
a) Khu vực hành khách sau khi đã kiểm tra soi chiếu người và hành lý chờ để đi tàu bay (khu vực cách ly), khu vực từ điểm kiểm tra an ninh đối với nhân viên nội bộ trước khi vào khu vực hạn chế vào bên trong nhà ga;
b) Khu vực sân đỗ tàu bay, đường hạ cất cánh, đường lăn và các khu vực khác trong sân bay;
c) Khu vực phục vụ hành lý ký gửi sau khi đã được kiểm tra an ninh hàng không để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại hành lý);
d) Khu vực dành cho hành khách quá cảnh, nối chuyến chờ để chuyển tiếp chuyến bay (khu vực quá cảnh);
đ) Khu vực phục vụ hàng hóa, bưu gửi sau khi đã kiểm tra soi chiếu để đưa lên tàu bay (khu vực phân loại, lưu giữ, chất xếp hàng hóa, bưu gửi) tại cảng hàng không và các kho hàng không kéo dài;
e) Nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
g) Khu vực giao nhận hành lý cho hành khách tại nhà ga đến;
h) Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt tàu bay;
i) Khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn;
k) Khu vực kho nhiên liệu cung cấp cho tàu bay;
l) Trung tâm khẩn nguy cảng hàng không; Trung tâm khẩn nguy hàng không quốc gia;
m) Khu vực trung tâm: Kiểm soát đường dài, Kiểm soát Tiếp cận - Tại sân, Quản lý luồng không lưu;
n) Khu vực Đài kiểm soát không lưu, Trạm ra-đa giám sát hàng không, Trạm thông tin phục vụ điều hành bay;
o) Trạm cấp điện, cấp nước của cảng hàng không (nằm ngoài khu vực hạn chế nhà ga, sân bay);
p) Khu vực từ điểm soi chiếu hành lý ký gửi vào bên trong nhà ga;
q) Khu vực từ điểm soi chiếu hàng hóa, bưu gửi để vận chuyển bằng tàu bay vào bên trong nhà ga, nhà kho;
r) Khu vực lắp đặt các thiết bị điều khiển trung tâm của hệ thống kỹ thuật nhà ga, sân bay, kiểm soát cổng cửa ra vào nhà ga, sân bay, quản lý nhà ga, kho hàng hóa; phòng giám sát an ninh bằng camera; nơi đặt thiết bị điều khiển hệ thống phát thanh, phát hình của cảng hàng không; nơi đặt máy chủ hệ thống máy tính phục vụ hoạt động của cảng hàng không.
2. Trong trường hợp phải tăng cường bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không hoặc để bảo vệ hiện trường hoặc để phục vụ hoạt động hàng không dân dụng, lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không chủ trì, phối hợp với người khai thác cảng hàng không thiết lập khu vực hạn chế tạm thời và thông báo ngay cho các cơ quan, đơn vị hoạt động thường xuyên tại khu vực đó. Việc thiết lập khu vực hạn chế tạm thời được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chủ trì, phối hợp với đơn vị kiểm soát an ninh hàng không thiết lập khu vực hạn chế thuộc quyền quản lý, khai thác và được quy định cụ thể trong chương trình an ninh hàng không của mình.
4. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp là hành khách đi tàu bay hoặc trong trường hợp khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.
5. Người, phương tiện vào, ra và hoạt động tại khu vực hạn chế phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát liên tục, hộ tống an ninh hàng không; trường hợp cần thiết theo quy định phải được lục soát an ninh hàng không, trừ trường hợp khẩn nguy an ninh, an toàn tại cảng hàng không.
6. Khu vực hạn chế phải được lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không thích hợp.
7. Đối với khu vực quân sự tiếp giáp với khu vực hạn chế tại sân bay dùng chung, lực lượng quân đội phối hợp với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ.
8. Đối với cảng hàng không chuyên dùng, người khai thác cảng hàng không chuyên dùng hoặc người khai thác tàu bay tổ chức thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, bảo vệ cảng hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 92. Thiết lập và bảo vệ các khu vực hạn chế
1. Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khu vực hạn chế được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không.
2. Việc thiết lập các khu vực hạn chế tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không phải phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không và tính chất hoạt động hàng không dân dụng.
1. Khu vực hạn chế là khu vực của cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khu vực hạn chế được kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không.
2. Việc thiết lập các khu vực hạn chế tại cảng hàng không và nơi có công trình, trang thiết bị hàng không phải phù hợp với mục đích bảo đảm an ninh hàng không và tính chất hoạt động hàng không dân dụng.
Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11, 12, 13 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
1. Soi chiếu an ninh hàng không phải được thực hiện đối với người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật và phương tiện, trước khi vào khu vực hạn chế của cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; trừ trường hợp được miễn soi chiếu theo quy định.
2. Hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật đã soi chiếu phải được bảo vệ khỏi sự can thiệp trái phép từ điểm soi chiếu cho đến khi lên tàu bay bằng biện pháp giám sát an ninh thường xuyên. Nếu xảy ra sự trộn lẫn hoặc tiếp xúc với đối tượng chưa qua soi chiếu, phải soi chiếu lại trước khi cho phép lên tàu bay.
3. Hành khách, tổ bay và hành lý xách tay quá cảnh phải được soi chiếu trước khi lên tàu bay trừ trường hợp có thỏa thuận giữa nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tàu bay xuất phát. Hành khách, hành lý xách tay quá cảnh phải được giám sát an ninh thường xuyên cho đến khi lên tàu bay.
Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
1. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành đối với tàu bay và người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật, phương tiện vào khu vực hạn chế của cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; giấy tờ sử dụng đi tàu bay; việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế.
2. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành thường xuyên theo hoạt động khai thác của cảng hàng không.
3. Kết quả kiểm tra an ninh hàng không làm cơ sở cho thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không được quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện kiểm tra an ninh hàng không.
Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không thực hiện lục soát an ninh hàng không trong trường hợp sau:
a) Hành khách, thành viên tổ bay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, phương tiện mà khi kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không phát hiện dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa đến an ninh của chuyến bay;
b) Người, hành lý, đồ vật mang theo của người phát ngôn đe dọa an ninh của chuyến bay tại điểm kiểm tra soi chiếu hoặc trong khu vực hạn chế;
c) Hành lý, đồ vật không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng được phát hiện tại cảng hàng không và các khu vực hạn chế khác;
d) Tàu bay khi có người trên tàu bay phát ngôn đe dọa an ninh của chuyến bay.
2. Không thực hiện lục soát an ninh hàng không đối với trường hợp được hưởng các quyền bất khả xâm phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
1. Thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không:
a) Chỉ huy Đội trực ca công tác tại mục tiêu đảm nhiệm có thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không có thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.
2. Việc lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay phải được thông báo cho cảng vụ hàng không liên quan, người khai thác cảng hàng không và người khai thác tàu bay. Người thực hiện việc kiểm tra, lục soát an ninh tàu bay phải được đào tạo, huấn luyện kiểm tra, lục soát theo danh mục của từng loại tàu bay. Hãng hàng không liên quan có trách nhiệm cử nhân viên thợ kỹ thuật tàu bay tham gia, tư vấn trong quá trình lục soát an ninh tàu bay.
3. Đối với lục soát người phải bảo đảm nam lục soát nam, nữ lục soát nữ.
4. Việc lục soát an ninh hàng không phải được lập biên bản lục soát.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
1. Soi chiếu an ninh hàng không phải được thực hiện đối với người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật và phương tiện, trước khi vào khu vực hạn chế của cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; trừ trường hợp được miễn soi chiếu theo quy định.
2. Hành khách, tổ bay, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật đã soi chiếu phải được bảo vệ khỏi sự can thiệp trái phép từ điểm soi chiếu cho đến khi lên tàu bay bằng biện pháp giám sát an ninh thường xuyên. Nếu xảy ra sự trộn lẫn hoặc tiếp xúc với đối tượng chưa qua soi chiếu, phải soi chiếu lại trước khi cho phép lên tàu bay.
3. Hành khách, tổ bay và hành lý xách tay quá cảnh phải được soi chiếu trước khi lên tàu bay trừ trường hợp có thỏa thuận giữa nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tàu bay xuất phát. Hành khách, hành lý xách tay quá cảnh phải được giám sát an ninh thường xuyên cho đến khi lên tàu bay.
Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
1. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành đối với tàu bay và người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, đồ vật, phương tiện vào khu vực hạn chế của cảng hàng không và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không; giấy tờ sử dụng đi tàu bay; việc ra, vào và hoạt động trong khu vực hạn chế.
2. Kiểm tra an ninh hàng không được tiến hành thường xuyên theo hoạt động khai thác của cảng hàng không.
3. Kết quả kiểm tra an ninh hàng không làm cơ sở cho thực hiện quản lý rủi ro an ninh hàng không được quy định tại Điều 22 của Nghị định này.
4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện kiểm tra an ninh hàng không.
Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không thực hiện lục soát an ninh hàng không trong trường hợp sau:
a) Hành khách, thành viên tổ bay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng hóa, bưu gửi, phương tiện mà khi kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không phát hiện dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa đến an ninh của chuyến bay;
b) Người, hành lý, đồ vật mang theo của người phát ngôn đe dọa an ninh của chuyến bay tại điểm kiểm tra soi chiếu hoặc trong khu vực hạn chế;
c) Hành lý, đồ vật không xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng được phát hiện tại cảng hàng không và các khu vực hạn chế khác;
d) Tàu bay khi có người trên tàu bay phát ngôn đe dọa an ninh của chuyến bay.
2. Không thực hiện lục soát an ninh hàng không đối với trường hợp được hưởng các quyền bất khả xâm phạm theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
1. Thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không:
a) Chỉ huy Đội trực ca công tác tại mục tiêu đảm nhiệm có thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 của Nghị định này;
b) Người đứng đầu đơn vị kiểm soát an ninh hàng không tại cảng hàng không có thẩm quyền quyết định việc lục soát an ninh hàng không đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị định này.
2. Việc lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay phải được thông báo cho cảng vụ hàng không liên quan, người khai thác cảng hàng không và người khai thác tàu bay. Người thực hiện việc kiểm tra, lục soát an ninh tàu bay phải được đào tạo, huấn luyện kiểm tra, lục soát theo danh mục của từng loại tàu bay. Hãng hàng không liên quan có trách nhiệm cử nhân viên thợ kỹ thuật tàu bay tham gia, tư vấn trong quá trình lục soát an ninh tàu bay.
3. Đối với lục soát người phải bảo đảm nam lục soát nam, nữ lục soát nữ.
4. Việc lục soát an ninh hàng không phải được lập biên bản lục soát.
Xem nội dung VB
Điều 93. Kiểm tra, soi chiếu, giám sát, lục soát an ninh hàng không đối với chuyến bay
1. Tàu bay phải được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trước khi thực hiện chuyến bay; trường hợp có dấu hiệu hoặc thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay phải được lục soát an ninh hàng không.
2. Hành khách, thành viên tổ bay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng hóa, giấy tờ sử dụng đi tàu bay, bưu gửi và các vật phẩm khác phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước khi lên tàu bay; trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì phải được lục soát an ninh hàng không. Việc giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự trên tàu bay phải được thực hiện trong suốt chuyến bay.
1. Tàu bay phải được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không trước khi thực hiện chuyến bay; trường hợp có dấu hiệu hoặc thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay phải được lục soát an ninh hàng không.
2. Hành khách, thành viên tổ bay, người phục vụ chuyến bay, người khác có liên quan, hành lý, hàng hóa, giấy tờ sử dụng đi tàu bay, bưu gửi và các vật phẩm khác phải được kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không trước khi lên tàu bay; trường hợp có dấu hiệu hoặc có thông tin đe dọa liên quan đến an ninh, an toàn của chuyến bay thì phải được lục soát an ninh hàng không. Việc giám sát an ninh hàng không, duy trì trật tự trên tàu bay phải được thực hiện trong suốt chuyến bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11, 12, 13 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương II BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
...
Mục 2. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
...
Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
...
Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
...
Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
PHỤ LỤC I ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẤP TỈNH ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
...
PHỤ LỤC II ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẢNG HÀNG KHÔNG ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương II BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
...
Mục 2. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
...
Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
...
Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
...
Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
PHỤ LỤC I ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẤP TỈNH ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
...
PHỤ LỤC II ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẢNG HÀNG KHÔNG ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Xem nội dung VB
Điều 94. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
1. Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi có khả năng uy hiếp an toàn hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong các hành vi sau đây:
a) Cưỡng đoạt trái phép tàu bay;
b) Phá hủy tàu bay đang khai thác;
c) Bắt giữ con tin trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không;
d) Xâm nhập bằng vũ lực vào tàu bay, cảng hàng không và công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;
đ) Đưa vật phẩm nguy hiểm vào tàu bay, cảng hàng không và khu vực hạn chế khác cho mục đích phạm tội. Vật phẩm nguy hiểm bao gồm vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ, chất độc hóa học và sinh học, chất phóng xạ và các vật hoặc chất khác có khả năng gây nguy hiểm hoặc được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, an toàn của chuyến bay;
e) Sử dụng tàu bay như một vũ khí với mục đích gây tử vong, thương tích nghiêm trọng cho người hoặc thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản hoặc môi trường;
g) Cung cấp thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không và công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;
h) Cố ý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay; khai thác cảng hàng không; bảo đảm hoạt động bay;
i) Các hành vi khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định.
2. Mọi biện pháp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải ưu tiên bảo đảm an toàn cho tàu bay và tính mạng con người.
3. Tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp phải được ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần thiết khác.
4. Trong trường hợp đặc biệt, vượt quá phạm vi thẩm quyền của các Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý các vấn đề về bảo đảm an toàn cho tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa trong tàu bay.
5. Hãng hàng không phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc đối phó với những hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với tàu bay của mình.
1. Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng là hành vi có khả năng uy hiếp an toàn hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong các hành vi sau đây:
a) Cưỡng đoạt trái phép tàu bay;
b) Phá hủy tàu bay đang khai thác;
c) Bắt giữ con tin trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không;
d) Xâm nhập bằng vũ lực vào tàu bay, cảng hàng không và công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;
đ) Đưa vật phẩm nguy hiểm vào tàu bay, cảng hàng không và khu vực hạn chế khác cho mục đích phạm tội. Vật phẩm nguy hiểm bao gồm vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất dễ cháy, chất nổ, chất dễ nổ, chất độc hóa học và sinh học, chất phóng xạ và các vật hoặc chất khác có khả năng gây nguy hiểm hoặc được dùng để gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, an toàn của chuyến bay;
e) Sử dụng tàu bay như một vũ khí với mục đích gây tử vong, thương tích nghiêm trọng cho người hoặc thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản hoặc môi trường;
g) Cung cấp thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không và công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;
h) Cố ý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay; khai thác cảng hàng không; bảo đảm hoạt động bay;
i) Các hành vi khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo quy định.
2. Mọi biện pháp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải ưu tiên bảo đảm an toàn cho tàu bay và tính mạng con người.
3. Tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp phải được ưu tiên về điều hành bay và các trợ giúp cần thiết khác.
4. Trong trường hợp đặc biệt, vượt quá phạm vi thẩm quyền của các Bộ, ngành có liên quan, Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý các vấn đề về bảo đảm an toàn cho tàu bay, tổ bay, hành khách, hành lý, hàng hóa trong tàu bay.
5. Hãng hàng không phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc đối phó với những hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với tàu bay của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương III
LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không gồm:
a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không, tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ Công an;
b) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của các tổ chức: cung cấp dịch vụ không lưu; sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; cung cấp dịch vụ nhiên liệu cho tàu bay; cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không; hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung.
2. Bộ Công an tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nằm ngoài khu vực hạn chế của cảng hàng không.
4. Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay.
5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhiên liệu cho tàu bay, suất ăn hàng không tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở cung cấp nhiên liệu cho tàu bay và chế biến suất ăn hàng không.
6. Hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trên tàu bay và hoạt động khai thác tàu bay bên ngoài khu vực cảng hàng không.
Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
Bộ trưởng Bộ Công an quy định hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không theo quy định của pháp luật bảo đảm tinh, gọn, hiệu quả, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện, thiết bị phù hợp chế áp tàu bay không người lái trong khu vực quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Có hệ thống tổ chức bảo đảm an ninh độc lập;
b) Người đứng đầu của các bộ phận thuộc hệ thống bảo đảm an ninh không kiêm nhiệm và được phê chuẩn cùng chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp;
c) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải được đào tạo, huấn luyện, cấp giấy phép, năng định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh hàng không; thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không theo thẩm quyền; quản lý nhà nước về an ninh hàng không;
b) Xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không tại cảng hàng không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
c) Xây dựng và triển khai phương án đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi; tấn công, chế áp tàu bay không người lái xâm phạm khu vực được giao quản lý;
d) Đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh đình chỉ thực hiện chuyến bay nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh đối với chuyến bay;
đ) Khi thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền được áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh nhằm phòng ngừa, ngăn chặn đối với người có hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không, cản trở hoặc cố tình chống đối; thu giữ vũ khí, chất nổ, chất cháy và những vật phẩm nguy hiểm khác đưa trái phép vào khu vực hạn chế;
e) Xử lý các hành vi vi phạm an ninh hàng không, trường hợp quá thẩm quyền thì chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật; yêu cầu hãng hàng không từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh theo quy định;
g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng để rà, phá, xử lý bom, mìn, vũ khí sinh học, hóa học, chất phóng xạ; ngăn chặn dịch bệnh tại cảng hàng không, trên tàu bay; xử lý hành lý, hàng hóa, bưu gửi và các đồ vật khác chứa vật phẩm nguy hiểm;
h) Cán bộ, chiến sỹ làm công tác kiểm soát an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện, cấp giấy phép, năng định theo quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Giúp người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp trong phạm vi quản lý;
b) Tham gia đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc uy hiếp an ninh tại khu vực doanh nghiệp quản lý;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng có thẩm quyền để triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực doanh nghiệp quản lý;
d) Lập biên bản vụ việc đối với người có hành vi uy hiếp an ninh hàng không và chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật;
đ) Có trang phục, phù hiệu của doanh nghiệp, được quy định trong chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp; được trang bị sử dụng thiết bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương III
LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 38. Vị trí, chức năng và tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không gồm:
a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không, tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ Công an;
b) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của các tổ chức: cung cấp dịch vụ không lưu; sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay; cung cấp dịch vụ nhiên liệu cho tàu bay; cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không; hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung.
2. Bộ Công an tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không và cung cấp dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nằm ngoài khu vực hạn chế của cảng hàng không.
4. Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay.
5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhiên liệu cho tàu bay, suất ăn hàng không tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện bảo đảm an ninh hàng không tại cơ sở cung cấp nhiên liệu cho tàu bay và chế biến suất ăn hàng không.
6. Hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không trên tàu bay và hoạt động khai thác tàu bay bên ngoài khu vực cảng hàng không.
Điều 39. Yêu cầu đối với tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
Bộ trưởng Bộ Công an quy định hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không theo quy định của pháp luật bảo đảm tinh, gọn, hiệu quả, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện, thiết bị phù hợp chế áp tàu bay không người lái trong khu vực quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Đối với lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Có hệ thống tổ chức bảo đảm an ninh độc lập;
b) Người đứng đầu của các bộ phận thuộc hệ thống bảo đảm an ninh không kiêm nhiệm và được phê chuẩn cùng chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp;
c) Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không phải được đào tạo, huấn luyện, cấp giấy phép, năng định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh hàng không; thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát an ninh hàng không theo thẩm quyền; quản lý nhà nước về an ninh hàng không;
b) Xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không tại cảng hàng không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
c) Xây dựng và triển khai phương án đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi; tấn công, chế áp tàu bay không người lái xâm phạm khu vực được giao quản lý;
d) Đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh đình chỉ thực hiện chuyến bay nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an ninh đối với chuyến bay;
đ) Khi thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền được áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh nhằm phòng ngừa, ngăn chặn đối với người có hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không, cản trở hoặc cố tình chống đối; thu giữ vũ khí, chất nổ, chất cháy và những vật phẩm nguy hiểm khác đưa trái phép vào khu vực hạn chế;
e) Xử lý các hành vi vi phạm an ninh hàng không, trường hợp quá thẩm quyền thì chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật; yêu cầu hãng hàng không từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh theo quy định;
g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng để rà, phá, xử lý bom, mìn, vũ khí sinh học, hóa học, chất phóng xạ; ngăn chặn dịch bệnh tại cảng hàng không, trên tàu bay; xử lý hành lý, hàng hóa, bưu gửi và các đồ vật khác chứa vật phẩm nguy hiểm;
h) Cán bộ, chiến sỹ làm công tác kiểm soát an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện, cấp giấy phép, năng định theo quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Giúp người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp trong phạm vi quản lý;
b) Tham gia đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc uy hiếp an ninh tại khu vực doanh nghiệp quản lý;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng có thẩm quyền để triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực doanh nghiệp quản lý;
d) Lập biên bản vụ việc đối với người có hành vi uy hiếp an ninh hàng không và chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định pháp luật;
đ) Có trang phục, phù hiệu của doanh nghiệp, được quy định trong chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp; được trang bị sử dụng thiết bị, phương tiện, công cụ hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 95. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không được tổ chức để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Địa bàn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bao gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ; có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu riêng theo quy định.
4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
1. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không được tổ chức để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Địa bàn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không bao gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay.
3. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ; có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu riêng theo quy định.
4. Lực lượng kiểm soát an ninh hàng không được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị, phương tiện để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51, Điều 52 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra nhằm đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được xác định dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro về an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không;
b) Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
c) Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của ICAO; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay) phải thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ tổ chức, doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức hàng không quốc tế, hãng hàng không có liên quan.
Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm, cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không.
2. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có quyền tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện thuộc phạm vi nhiệm vụ; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; có quyền thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của người vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát viên an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra nhằm đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được xác định dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro về an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không;
b) Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
c) Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của ICAO; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay) phải thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ tổ chức, doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức hàng không quốc tế, hãng hàng không có liên quan.
Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm, cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không.
2. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có quyền tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện thuộc phạm vi nhiệm vụ; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; có quyền thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của người vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát viên an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Xem nội dung VB
Điều 96. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ phù hợp được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm để thực hiện việc kiểm soát chất lượng an ninh hàng không gồm thử nghiệm, kiểm tra, điều tra an ninh hàng không.
2. Người thực hiện thử nghiệm, kiểm tra, điều tra an ninh hàng không phải có thẻ giám sát viên an ninh hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam cấp. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải xuất trình thẻ, được quyền tiếp cận, vào bất kỳ khu vực hạn chế, phương tiện, thiết bị hàng không, tàu bay, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nhiệm vụ; được quyền đình chỉ các hành vi vi phạm, lập biên bản, thu hồi tài liệu, thẻ, giấy phép có liên quan của đối tượng vi phạm.
3. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được tuyển dụng, thuê, trưng dụng giám sát viên an ninh hàng không.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhân lực của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, tích lũy kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ giám sát viên an ninh hàng không.
1. Giám sát viên an ninh hàng không là cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ phù hợp được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm để thực hiện việc kiểm soát chất lượng an ninh hàng không gồm thử nghiệm, kiểm tra, điều tra an ninh hàng không.
2. Người thực hiện thử nghiệm, kiểm tra, điều tra an ninh hàng không phải có thẻ giám sát viên an ninh hàng không do Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam cấp. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải xuất trình thẻ, được quyền tiếp cận, vào bất kỳ khu vực hạn chế, phương tiện, thiết bị hàng không, tàu bay, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nhiệm vụ; được quyền đình chỉ các hành vi vi phạm, lập biên bản, thu hồi tài liệu, thẻ, giấy phép có liên quan của đối tượng vi phạm.
3. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được tuyển dụng, thuê, trưng dụng giám sát viên an ninh hàng không.
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhân lực của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, tích lũy kinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ giám sát viên an ninh hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 51, Điều 52 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
1. Chương trình an ninh hàng không là hệ thống các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không; đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện và vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; quản lý rủi ro an ninh hàng không; kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; huấn luyện đào tạo an ninh hàng không; trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không của đơn vị mình, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam xây dựng quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chấp thuận.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
1. Chương trình an ninh hàng không là hệ thống các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; xử lý vụ việc vi phạm an ninh hàng không; đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; hệ thống tổ chức lực lượng kiểm soát an ninh hàng không; công trình, trang bị, thiết bị, phương tiện và vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; quản lý rủi ro an ninh hàng không; kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; huấn luyện đào tạo an ninh hàng không; trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm an ninh hàng không.
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không của đơn vị mình, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam xây dựng quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chấp thuận.
Xem nội dung VB
Điều 97. Chương trình an ninh hàng không
1. Chương trình an ninh hàng không quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, quy trình, thủ tục, biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không và huấn luyện đào tạo an ninh hàng không, bao gồm:
a) Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam;
b) Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam;
c) Chương trình kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay xây dựng chương trình an ninh hàng không trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Chương trình an ninh hàng không quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, quy trình, thủ tục, biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không và huấn luyện đào tạo an ninh hàng không, bao gồm:
a) Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam;
b) Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam;
c) Chương trình kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam.
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay xây dựng chương trình an ninh hàng không trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6; Điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 40; Điểm đ khoản 2 Điều 49; Điều 73 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
...
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không của đơn vị mình, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam xây dựng quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chấp thuận.
...
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
...
b) Xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không tại cảng hàng không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
...
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Giúp người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp trong phạm vi quản lý;
...
Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
...
2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:
...
đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
...
Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
Tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an ninh hàng không; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và cung cấp thông tin các hành vi vi phạm an ninh hàng không cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền góp phần bảo đảm an ninh hàng không và xây dựng văn hóa an ninh hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
...
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng chương trình an ninh hàng không của đơn vị mình, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam xây dựng quy trình an ninh hàng không bổ sung đối với hoạt động khai thác của hãng tại Việt Nam, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam chấp thuận.
...
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
...
b) Xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không tại cảng hàng không và cơ sở xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
...
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Nghị định này
a) Giúp người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không của doanh nghiệp trong phạm vi quản lý;
...
Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
...
2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:
...
đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
...
Điều 73. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
Tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về an ninh hàng không; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và cung cấp thông tin các hành vi vi phạm an ninh hàng không cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền góp phần bảo đảm an ninh hàng không và xây dựng văn hóa an ninh hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 98. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật này.
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không theo quy định.
3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam phải có chương trình an ninh hàng không được Nhà chức trách an ninh hàng không nơi đăng ký phê duyệt và trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam để được chấp thuận và cam kết thực hiện quy trình bổ sung bảo đảm an ninh điểm khai thác nhằm tuân thủ các yêu cầu của các Chương trình an ninh hàng không dân dụng quốc gia Việt Nam.
4. Hãng hàng không, người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin trước về chuyến bay, hành khách và tổ bay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh hàng không.
1. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật này.
2. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, tổ chức sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay chịu trách nhiệm xây dựng, trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình an ninh hàng không theo quy định.
3. Người khai thác tàu bay, hãng hàng không nước ngoài thực hiện vận chuyển thương mại đến và đi từ Việt Nam phải có chương trình an ninh hàng không được Nhà chức trách an ninh hàng không nơi đăng ký phê duyệt và trình Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam để được chấp thuận và cam kết thực hiện quy trình bổ sung bảo đảm an ninh điểm khai thác nhằm tuân thủ các yêu cầu của các Chương trình an ninh hàng không dân dụng quốc gia Việt Nam.
4. Hãng hàng không, người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin trước về chuyến bay, hành khách và tổ bay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh hàng không.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6; Điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 40; Điểm đ khoản 2 Điều 49; Điều 73 Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Bảo đảm an ninh hàng không; bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; được hướng dẫn bởi Chương II, IV Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương II BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Mục 1. BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
...
Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
...
Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
...
Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
...
Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
...
Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
...
Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
...
Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
...
Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
...
Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
...
Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
...
Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
...
Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
...
Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
...
Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
...
Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
...
Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
...
Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
...
Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
...
Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
...
Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
...
Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
...
Mục 2. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
...
Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
...
Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
...
Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
PHỤ LỤC I ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẤP TỈNH ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
...
PHỤ LỤC II ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẢNG HÀNG KHÔNG ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương II BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Mục 1. BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 5. Bảo đảm an ninh, quốc phòng trong hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 6. Chương trình an ninh hàng không
...
Điều 7. Nguyên tắc thiết lập và bảo đảm an ninh khu vực hạn chế
...
Điều 8. Bảo đảm an ninh khu vực công cộng thuộc cảng hàng không
...
Điều 9. Bảo đảm an ninh khu vực lân cận cảng hàng không và các cơ sở hạ tầng khác của ngành hàng không
...
Điều 10. Soi chiếu an ninh hàng không
...
Điều 11. Kiểm tra an ninh hàng không
...
Điều 12. Lục soát an ninh hàng không
...
Điều 13. Quy định về lục soát an ninh hàng không
...
Điều 14. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tàu bay
...
Điều 15. Bảo đảm an ninh hàng không đối với tổ bay, hành khách và hành lý
...
Điều 16. Bảo đảm an ninh hàng không đối với hàng hóa, bưu gửi
...
Điều 17. Bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn, đồ vật dự phòng, đồ vật phục vụ trên chuyến bay, nhiên liệu cho tàu bay và các đồ vật khác đưa lên tàu bay
...
Điều 18. Vận chuyển và mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay
...
Điều 19. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không
...
Điều 20. Từ chối vận chuyển hành khách vì lý do an ninh
...
Điều 21. Cấm vận chuyển bằng đường hàng không
...
Điều 22. Quản lý rủi ro an ninh hàng không
...
Điều 23. Bảo đảm an ninh hàng không tăng cường
...
Điều 24. Kiểm soát tài liệu an ninh hàng không
...
Điều 25. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không
...
Điều 26. Bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không
...
Điều 27. Phổ biến, giáo dục pháp luật về an ninh hàng không
...
Mục 2. ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
Điều 28. Mục đích, yêu cầu và phương châm chỉ đạo đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 29. Phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 30. Phân nhóm hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 31. Ban Chỉ huy khẩn nguy an ninh
...
Điều 32. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 1
...
Điều 33. Chỉ đạo, chỉ huy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp cấp độ 2
...
Điều 34. Đối phó với tấn công mạng vào hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 35. Hợp tác quốc tế trong đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 36. Cơ sở, trang thiết bị phục vụ chỉ huy, điều hành và triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
Điều 37. Diễn tập phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
...
PHỤ LỤC I ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẤP TỈNH ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
...
PHỤ LỤC II ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY CẢNG HÀNG KHÔNG ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP VÀO HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
i) Quản lý việc bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; quy định việc bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
i) Quản lý việc bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; quy định việc bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
Quản lý an toàn hàng không được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
...
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 33. Quy định về miễn trừ
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
...
Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
...
Mẫu số 09. Phê duyệt cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
...
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 33. Quy định về miễn trừ
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
...
Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
...
Mẫu số 09. Phê duyệt cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
i) Quản lý việc bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; quy định việc bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
i) Quản lý việc bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; quy định việc bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
Quy định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang được hướng dẫn bởi Nghị định 264/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Chương II BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG CỦA VIỆT NAM
Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Chương III BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam
...
Điều 10. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
...
Điều 11. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
...
Điều 12. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
...
Điều 13. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
...
Chương IV TIÊU CHUẨN TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY
Điều 14. Tiêu chuẩn đối với người khai thác tàu bay Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 15. Tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 16. Tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 17. Tiêu chuẩn đối với phương tiện, thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 18. Phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với các tàu bay khác và phân cách giữa các tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Chương V TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
...
Điều 24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài
...
Điều 25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
...
Chương VI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO, TRIỂN KHAI CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều 26. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 27. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đi, đến và bay trong lãnh thổ Việt Nam
...
Chương VII CHUẨN BỊ TÀU BAY, KẾ HOẠCH BAY
Điều 28. Chuẩn bị tàu bay, đường bay
...
Điều 29. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 30. Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 31. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Chương VIII QUY TRÌNH QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY THỰC HIỆN CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều 32. Thông báo tin tức hàng không
...
Điều 33. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ, chuyên khoang trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động
...
Chương IX QUY TRÌNH KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHỤC VỤ CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều 34. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 35. Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Chương X TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 37. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
...
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
...
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
...
Điều 46. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Chương II BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG CỦA VIỆT NAM
Điều 4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 6. Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Chương III BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đến, đi Việt Nam
...
Điều 10. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
...
Điều 11. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
...
Điều 12. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
...
Điều 13. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
...
Chương IV TIÊU CHUẨN TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY
Điều 14. Tiêu chuẩn đối với người khai thác tàu bay Việt Nam thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 15. Tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 16. Tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 17. Tiêu chuẩn đối với phương tiện, thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 18. Phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với các tàu bay khác và phân cách giữa các tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Chương V TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
...
Điều 24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đi nước ngoài
...
Điều 25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
...
Chương VI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO, TRIỂN KHAI CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều 26. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
...
Điều 27. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay đi, đến và bay trong lãnh thổ Việt Nam
...
Chương VII CHUẨN BỊ TÀU BAY, KẾ HOẠCH BAY
Điều 28. Chuẩn bị tàu bay, đường bay
...
Điều 29. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Điều 30. Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 31. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
...
Chương VIII QUY TRÌNH QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY THỰC HIỆN CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều 32. Thông báo tin tức hàng không
...
Điều 33. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ, chuyên khoang trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động
...
Chương IX QUY TRÌNH KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG PHỤC VỤ CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều 34. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 35. Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Chương X TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 37. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
...
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng không Việt Nam
...
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
...
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
...
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
...
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
...
Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 45. Hiệu lực thi hành
...
Điều 46. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
i) Quản lý việc bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; quy định việc bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
i) Quản lý việc bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; quy định việc bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
Bảo đảm an ninh hàng không; bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; được hướng dẫn bởi Chương II, IV Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý an toàn hàng không được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang được hướng dẫn bởi Nghị định 264/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phí bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VIII
PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh hàng không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại theo quy định.
2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách nhà nước trong công tác an ninh hàng không theo phân cấp ngân sách, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Công an quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn kinh phí quy định tại Điều này giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo phân cấp, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, được cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không hoặc phát sinh nghĩa vụ nộp phí theo danh mục, mức thu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp khoản phí gắn với hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không thì hãng hàng không được ủy quyền thu hộ theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
2. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
1. Miễn phí bảo đảm an ninh hàng không đối với các trường hợp sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
1. Danh mục phí và mức thu phí bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đồng tiền khai, thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện lập, quản lý và cấp chứng từ thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
3. Khai, nộp và quyết toán phí
a) Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là cơ quan công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện khai, nộp, quyết toán phí thu được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 64 của Nghị định này; nộp 15% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là Công an tỉnh, thành phố nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán số phí được để lại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an. Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức cụ thể, tổ chức thu phí lập dự toán, thuyết minh sự cần thiết, căn cứ tính toán, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn phí được để lại và dự toán được duyệt.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được để lại chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định. Trường hợp hết 05 năm chưa chi hết, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
1. Chi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh hàng không, gồm:
a) Chi đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành an ninh hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu về đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do ICAO hoặc nước ngoài tổ chức;
b) Thuê giám sát viên, chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý, huấn luyện, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.
2. Chi hoạt động hợp tác quốc tế, gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh hàng không; tham gia các diễn đàn, hội nghị của ICAO và các tổ chức quốc tế khác; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế về an ninh hàng không.
3. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không theo tiêu chuẩn ICAO, gồm: đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, phương án, tài liệu kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng, đánh giá tuân thủ; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoặc phục vụ việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không.
4. Chi phục vụ trực tiếp việc tổ chức thu phí, đối soát, quản trị dữ liệu, công khai chế độ thu phí, kiểm tra, giám sát, báo cáo, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ quản lý khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC III BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VIII
PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh hàng không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại theo quy định.
2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách nhà nước trong công tác an ninh hàng không theo phân cấp ngân sách, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Công an quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn kinh phí quy định tại Điều này giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo phân cấp, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, được cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không hoặc phát sinh nghĩa vụ nộp phí theo danh mục, mức thu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp khoản phí gắn với hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không thì hãng hàng không được ủy quyền thu hộ theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
2. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
1. Miễn phí bảo đảm an ninh hàng không đối với các trường hợp sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
1. Danh mục phí và mức thu phí bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đồng tiền khai, thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện lập, quản lý và cấp chứng từ thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
3. Khai, nộp và quyết toán phí
a) Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là cơ quan công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện khai, nộp, quyết toán phí thu được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 64 của Nghị định này; nộp 15% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là Công an tỉnh, thành phố nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán số phí được để lại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an. Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức cụ thể, tổ chức thu phí lập dự toán, thuyết minh sự cần thiết, căn cứ tính toán, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn phí được để lại và dự toán được duyệt.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được để lại chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định. Trường hợp hết 05 năm chưa chi hết, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
1. Chi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh hàng không, gồm:
a) Chi đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành an ninh hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu về đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do ICAO hoặc nước ngoài tổ chức;
b) Thuê giám sát viên, chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý, huấn luyện, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.
2. Chi hoạt động hợp tác quốc tế, gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh hàng không; tham gia các diễn đàn, hội nghị của ICAO và các tổ chức quốc tế khác; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế về an ninh hàng không.
3. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không theo tiêu chuẩn ICAO, gồm: đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, phương án, tài liệu kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng, đánh giá tuân thủ; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoặc phục vụ việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không.
4. Chi phục vụ trực tiếp việc tổ chức thu phí, đối soát, quản trị dữ liệu, công khai chế độ thu phí, kiểm tra, giám sát, báo cáo, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ quản lý khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC III BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
1. Việc quản lý giá dịch vụ, phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về phí và lệ phí, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với biến động của thị trường để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
3. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hàng không dân dụng được giữ lại một phần phí thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
4. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không và phí bảo đảm an ninh hành khách, hành lý được hãng hàng không thu hộ thông qua giá dịch vụ vận chuyển hành khách.
1. Việc quản lý giá dịch vụ, phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về phí và lệ phí, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với biến động của thị trường để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
3. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hàng không dân dụng được giữ lại một phần phí thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
4. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không và phí bảo đảm an ninh hành khách, hành lý được hãng hàng không thu hộ thông qua giá dịch vụ vận chuyển hành khách.
Phí bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Phí bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VIII
PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh hàng không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại theo quy định.
2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách nhà nước trong công tác an ninh hàng không theo phân cấp ngân sách, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Công an quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn kinh phí quy định tại Điều này giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo phân cấp, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, được cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không hoặc phát sinh nghĩa vụ nộp phí theo danh mục, mức thu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp khoản phí gắn với hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không thì hãng hàng không được ủy quyền thu hộ theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
2. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
1. Miễn phí bảo đảm an ninh hàng không đối với các trường hợp sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
1. Danh mục phí và mức thu phí bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đồng tiền khai, thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện lập, quản lý và cấp chứng từ thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
3. Khai, nộp và quyết toán phí
a) Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là cơ quan công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện khai, nộp, quyết toán phí thu được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 64 của Nghị định này; nộp 15% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là Công an tỉnh, thành phố nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán số phí được để lại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an. Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức cụ thể, tổ chức thu phí lập dự toán, thuyết minh sự cần thiết, căn cứ tính toán, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn phí được để lại và dự toán được duyệt.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được để lại chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định. Trường hợp hết 05 năm chưa chi hết, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
1. Chi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh hàng không, gồm:
a) Chi đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành an ninh hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu về đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do ICAO hoặc nước ngoài tổ chức;
b) Thuê giám sát viên, chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý, huấn luyện, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.
2. Chi hoạt động hợp tác quốc tế, gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh hàng không; tham gia các diễn đàn, hội nghị của ICAO và các tổ chức quốc tế khác; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế về an ninh hàng không.
3. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không theo tiêu chuẩn ICAO, gồm: đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, phương án, tài liệu kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng, đánh giá tuân thủ; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoặc phục vụ việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không.
4. Chi phục vụ trực tiếp việc tổ chức thu phí, đối soát, quản trị dữ liệu, công khai chế độ thu phí, kiểm tra, giám sát, báo cáo, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ quản lý khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC III BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương VIII
PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 58. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác an ninh hàng không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và nguồn thu phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại theo quy định.
2. Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm cho các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm chi của ngân sách nhà nước trong công tác an ninh hàng không theo phân cấp ngân sách, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Công an quản lý, điều hòa, phân bổ nguồn kinh phí quy định tại Điều này giữa các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không theo phân cấp, dự toán được cấp có thẩm quyền giao và quy định của pháp luật.
Điều 59. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ, được cung ứng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không hoặc phát sinh nghĩa vụ nộp phí theo danh mục, mức thu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp khoản phí gắn với hoạt động vận chuyển bằng đường hàng không thì hãng hàng không được ủy quyền thu hộ theo quy định tại Điều 65 của Nghị định này.
2. Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng hàng không, sân bay được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh hàng không.
Điều 60. Miễn phí, giảm phí, bù trừ và hoàn trả tiền phí
1. Miễn phí bảo đảm an ninh hàng không đối với các trường hợp sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Trẻ em dưới 02 tuổi đi tàu bay;
d) Các trường hợp khác được miễn phí theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trẻ em từ đủ 02 tuổi đến dưới 12 tuổi đi tàu bay được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu phí đối với hành khách người lớn theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Việc bù trừ hoặc hoàn trả số tiền phí đã nộp thừa hoặc không còn thuộc đối tượng chịu phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Điều 61. Danh mục phí, mức thu và đồng tiền thu phí
1. Danh mục phí và mức thu phí bảo đảm an ninh hàng không được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đồng tiền khai, thu, nộp phí thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 62. Khai, thu, nộp phí, chứng từ thu và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện lập, quản lý và cấp chứng từ thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
3. Khai, nộp và quyết toán phí
a) Tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả khoản tiền lãi phát sinh vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 05 hằng tháng.
Tổ chức thu phí thực hiện khai số tiền phí thu được của tháng trước theo quy định pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp từ tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng.
Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số tiền phí thu được theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
b) Tổ chức thu phí là cơ quan công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện khai, nộp, quyết toán phí thu được theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết về Luật Phí và lệ phí.
Điều 63. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí là Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) được để lại 85% số tiền phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 64 của Nghị định này; nộp 15% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức thu phí là Công an tỉnh, thành phố nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán số phí được để lại thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công an. Đối với nhiệm vụ chi chưa có định mức cụ thể, tổ chức thu phí lập dự toán, thuyết minh sự cần thiết, căn cứ tính toán, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong phạm vi nguồn phí được để lại và dự toán được duyệt.
4. Hằng năm, tổ chức thu phí thực hiện quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được để lại chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo chế độ quy định. Trường hợp hết 05 năm chưa chi hết, tổ chức thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 64. Các nội dung chỉ từ nguồn phí bảo đảm an ninh hàng không được để lại
1. Chi nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh hàng không, gồm:
a) Chi đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành an ninh hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập, huấn luyện nghiệp vụ chuyên sâu về đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do ICAO hoặc nước ngoài tổ chức;
b) Thuê giám sát viên, chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý, huấn luyện, kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.
2. Chi hoạt động hợp tác quốc tế, gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh hàng không; tham gia các diễn đàn, hội nghị của ICAO và các tổ chức quốc tế khác; chi phí cho đoàn ra, đoàn vào trong khuôn khổ hợp tác quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế về an ninh hàng không.
3. Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không theo tiêu chuẩn ICAO, gồm: đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, phương án, tài liệu kỹ thuật phục vụ công tác bảo đảm an ninh hàng không; đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật; tổ chức kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất lượng, đánh giá tuân thủ; thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và các nhiệm vụ khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hoặc phục vụ việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không.
4. Chi phục vụ trực tiếp việc tổ chức thu phí, đối soát, quản trị dữ liệu, công khai chế độ thu phí, kiểm tra, giám sát, báo cáo, kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và các nhiệm vụ quản lý khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật.
Điều 65. Thu hộ phí bảo đảm an ninh hàng không
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh ký văn bản ủy quyền cho hãng hàng không thực hiện thu hộ một số khoản phí bảo đảm an ninh hàng không gắn với quá trình bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển và thanh toán dịch vụ. Văn bản ủy quyền phải xác định rõ phạm vi khoản thu, trách nhiệm đối soát, thời hạn chuyển tiền, chế độ báo cáo và trách nhiệm bồi hoàn khi để xảy ra thiếu hụt, chậm chuyển hoặc thu sai.
Cục Quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận, đối soát, tổng hợp số phí do hãng hàng không được ủy quyền thu hộ chuyển về; chủ trì tổng hợp báo cáo, khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
2. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc thu hộ thông qua hệ thống bán vé, phát hành chứng từ vận chuyển, thanh toán dịch vụ và các đơn vị cung cấp dịch vụ theo hợp đồng với hãng;
b) Thu đúng, thu đủ mức phí theo quy định tại Nghị định này; thể hiện tách bạch khoản phí bảo đảm an ninh hàng không trên chứng từ bán vé, chứng từ vận chuyển, hóa đơn hoặc chứng từ thu khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với phương thức bán vé, thanh toán dịch vụ vận chuyển hành khách;
c) Theo dõi, hạch toán riêng số tiền phí thu hộ trên hệ thống kế toán, hệ thống bán vé, chứng từ vận chuyển, chứng từ thanh toán và bảng kê đối soát.
3. Định kỳ chậm nhất là thứ năm hằng tuần, hãng hàng không được ủy quyền thu hộ phải chuyển toàn bộ số tiền phí đã thu hộ trong tuần trước vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Khi chuyển tiền, hãng hàng không gửi kèm bảng kê đối soát về số lượng đối tượng thu, mức thu, số tiền phí đã thu, số tiền phí phải chuyển, số tiền thực chuyển, số tiền điều chỉnh do hoàn trả, bù trừ hoặc sai lệch (nếu có) và các thông tin khác theo văn bản ủy quyền thu hộ để Cục Quản lý xuất nhập cảnh đối soát, tổng hợp, kê khai, nộp và quyết toán phí theo quy định.
4. Cục Quản lý xuất nhập cảnh sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Nghị định này để chi trả chi phí thu hộ cho hãng hàng không được ủy quyền thu hộ. Mức chi phí thu hộ bằng 1,5% trên số tiền phí thu hộ đã được hãng hàng không chuyển vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, để trang trải chi phí thu hộ, đối soát, quản trị dữ liệu, thanh toán và chuyển tiền phí. Việc chi trả chi phí thu hộ thực hiện trên cơ sở văn bản ủy quyền thu hộ, kết quả đối soát, chứng từ hợp pháp và trong phạm vi dự toán hoặc phương án sử dụng số phí được để lại được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt; thực hiện hạch toán, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
5. Xử lý vi phạm nghĩa vụ thu, chuyển tiền phí thu hộ:
a) Trường hợp hãng hàng không chậm chuyển hoặc chuyển thiếu số tiền phí thu hộ phải chuyển theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này thì ngoài việc phải chuyển đủ số tiền còn thiếu, hãng hàng không còn phải nộp tiền chậm chuyển. Mức tính tiền chậm chuyển bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền phí chậm chuyển, chuyển thiếu. Thời gian tính tiền chậm chuyển được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này đến ngày liền kề trước ngày hãng hàng không chuyển đủ số tiền phí còn thiếu vào tài khoản tiếp nhận tiền phí của Cục Quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp hãng hàng không thu sai hoặc làm thất thoát số tiền phí thu hộ thì ngoài nghĩa vụ chuyển đủ số tiền còn thiếu và nộp tiền chậm chuyển (nếu có) theo điểm a khoản 5 Điều này, hãng hàng không còn phải bồi hoàn toàn bộ thiệt hại và chịu trách nhiệm theo quy định của Nghị định này, văn bản ủy quyền thu hộ và pháp luật có liên quan.
6. Hãng hàng không được ủy quyền thu hộ không được tự ý khấu trừ chi phí thu hộ, tiền chậm chuyển, tiền bồi hoàn hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào khác vào số tiền phí thu hộ phải chuyển cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, trừ trường hợp hoàn trả, bù trừ phí theo quy định. Khoản tiền chậm chuyển, khoản tiền bồi hoàn và khoản tiền lãi phát sinh từ việc quản lý riêng số tiền phí thu hộ của hãng hàng không (nếu có) không được tính vào chi phí thu hộ, không thuộc số phí được để lại. Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm theo dõi, hạch toán riêng, kê khai và nộp các khoản tiền này vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
...
PHỤ LỤC III BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
1. Việc quản lý giá dịch vụ, phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về phí và lệ phí, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với biến động của thị trường để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
3. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hàng không dân dụng được giữ lại một phần phí thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
4. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không và phí bảo đảm an ninh hành khách, hành lý được hãng hàng không thu hộ thông qua giá dịch vụ vận chuyển hành khách.
1. Việc quản lý giá dịch vụ, phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về phí và lệ phí, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với biến động của thị trường để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
3. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hàng không dân dụng được giữ lại một phần phí thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
4. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không và phí bảo đảm an ninh hành khách, hành lý được hãng hàng không thu hộ thông qua giá dịch vụ vận chuyển hành khách.
Phí bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương V
NHÀ CHỨC TRÁCH AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện chức năng của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, là đầu mối thường trực trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn khác liên quan đến an ninh hàng không để nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không và đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam sử dụng con dấu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh là “Viet Nam Immigration Department”.
3. Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh được giao chủ trì bảo đảm an ninh tại cảng hàng không là cơ quan thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không.
Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh hàng không trong các hoạt động hàng không dân dụng; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:
a) Quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không; căn cứ kết quả đánh giá rủi ro an ninh tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam;
b) Đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không trong trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;
c) Chỉ đạo các đơn vị ngành hàng không thực hiện các biện pháp khẩn cấp khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia;
d) Quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ đánh giá rủi ro an ninh hàng không; quy trình kiểm tra như đối với chuyến bay xuất phát và thiết bị soi chiếu sử dụng chung với hải quan;
đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
e) Cung cấp thông tin, phát ngôn, họp báo và thông báo cho quốc gia liên quan, ICAO về hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
g) Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu về an ninh hàng không cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không;
i) Phê duyệt Chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
k) Công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ về an ninh hàng không của ICAO; rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước;
l) Ban hành danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay theo tiêu chuẩn của ICAO;
m) Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO; chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an tổ chức huấn luyện đào tạo an ninh hàng không;
n) Phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý an ninh hàng không của cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;
o) Tổ chức đánh giá, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
p) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
a) Phối hợp tham gia việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không;
b) Phối hợp chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không liên quan đến an ninh hàng không;
c) Phối hợp kiểm soát việc dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không; triển khai quyết định đóng bãi cất, hạ cánh.
Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
1. Giám sát an ninh hàng không được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Sử dụng hệ thống camera giám sát; hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác;
b) Sử dụng con người để giám sát;
c) Sử dụng động vật nghiệp vụ để giám sát.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác để chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không tại cảng hàng không;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo việc trang bị, lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập, thiết bị kỹ thuật khác.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không liên quan có trách nhiệm đầu tư, trang bị hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập trong phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra nhằm đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được xác định dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro về an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không;
b) Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
c) Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của ICAO; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay) phải thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ tổ chức, doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức hàng không quốc tế, hãng hàng không có liên quan.
Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm, cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không.
2. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có quyền tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện thuộc phạm vi nhiệm vụ; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; có quyền thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của người vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát viên an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương V
NHÀ CHỨC TRÁCH AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện chức năng của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, là đầu mối thường trực trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn khác liên quan đến an ninh hàng không để nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không và đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam sử dụng con dấu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh là “Viet Nam Immigration Department”.
3. Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh được giao chủ trì bảo đảm an ninh tại cảng hàng không là cơ quan thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không.
Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh hàng không trong các hoạt động hàng không dân dụng; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:
a) Quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không; căn cứ kết quả đánh giá rủi ro an ninh tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam;
b) Đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không trong trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;
c) Chỉ đạo các đơn vị ngành hàng không thực hiện các biện pháp khẩn cấp khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia;
d) Quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ đánh giá rủi ro an ninh hàng không; quy trình kiểm tra như đối với chuyến bay xuất phát và thiết bị soi chiếu sử dụng chung với hải quan;
đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
e) Cung cấp thông tin, phát ngôn, họp báo và thông báo cho quốc gia liên quan, ICAO về hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
g) Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu về an ninh hàng không cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không;
i) Phê duyệt Chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
k) Công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ về an ninh hàng không của ICAO; rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước;
l) Ban hành danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay theo tiêu chuẩn của ICAO;
m) Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO; chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an tổ chức huấn luyện đào tạo an ninh hàng không;
n) Phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý an ninh hàng không của cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;
o) Tổ chức đánh giá, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
p) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
a) Phối hợp tham gia việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không;
b) Phối hợp chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không liên quan đến an ninh hàng không;
c) Phối hợp kiểm soát việc dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không; triển khai quyết định đóng bãi cất, hạ cánh.
Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
1. Giám sát an ninh hàng không được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Sử dụng hệ thống camera giám sát; hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác;
b) Sử dụng con người để giám sát;
c) Sử dụng động vật nghiệp vụ để giám sát.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác để chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không tại cảng hàng không;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo việc trang bị, lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập, thiết bị kỹ thuật khác.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không liên quan có trách nhiệm đầu tư, trang bị hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập trong phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra nhằm đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được xác định dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro về an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không;
b) Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
c) Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của ICAO; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay) phải thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ tổ chức, doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức hàng không quốc tế, hãng hàng không có liên quan.
Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm, cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không.
2. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có quyền tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện thuộc phạm vi nhiệm vụ; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; có quyền thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của người vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát viên an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Xem nội dung VB
Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Công an, chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; thực hiện cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không và chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và các tổ chức khác của Nhà nước, người khai thác cảng hàng không và tàu bay, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và các thực thể khác có liên quan trong việc thực hiện các quy định của các chương trình an ninh hàng không dân dụng quốc gia thông qua cơ chế Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không.
3. Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
1. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Công an, chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; thực hiện cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không và chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và các tổ chức khác của Nhà nước, người khai thác cảng hàng không và tàu bay, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và các thực thể khác có liên quan trong việc thực hiện các quy định của các chương trình an ninh hàng không dân dụng quốc gia thông qua cơ chế Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không.
3. Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương V
NHÀ CHỨC TRÁCH AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện chức năng của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, là đầu mối thường trực trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn khác liên quan đến an ninh hàng không để nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không và đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam sử dụng con dấu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh là “Viet Nam Immigration Department”.
3. Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh được giao chủ trì bảo đảm an ninh tại cảng hàng không là cơ quan thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không.
Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh hàng không trong các hoạt động hàng không dân dụng; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:
a) Quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không; căn cứ kết quả đánh giá rủi ro an ninh tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam;
b) Đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không trong trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;
c) Chỉ đạo các đơn vị ngành hàng không thực hiện các biện pháp khẩn cấp khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia;
d) Quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ đánh giá rủi ro an ninh hàng không; quy trình kiểm tra như đối với chuyến bay xuất phát và thiết bị soi chiếu sử dụng chung với hải quan;
đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
e) Cung cấp thông tin, phát ngôn, họp báo và thông báo cho quốc gia liên quan, ICAO về hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
g) Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu về an ninh hàng không cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không;
i) Phê duyệt Chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
k) Công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ về an ninh hàng không của ICAO; rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước;
l) Ban hành danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay theo tiêu chuẩn của ICAO;
m) Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO; chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an tổ chức huấn luyện đào tạo an ninh hàng không;
n) Phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý an ninh hàng không của cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;
o) Tổ chức đánh giá, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
p) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
a) Phối hợp tham gia việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không;
b) Phối hợp chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không liên quan đến an ninh hàng không;
c) Phối hợp kiểm soát việc dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không; triển khai quyết định đóng bãi cất, hạ cánh.
Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
1. Giám sát an ninh hàng không được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Sử dụng hệ thống camera giám sát; hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác;
b) Sử dụng con người để giám sát;
c) Sử dụng động vật nghiệp vụ để giám sát.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác để chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không tại cảng hàng không;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo việc trang bị, lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập, thiết bị kỹ thuật khác.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không liên quan có trách nhiệm đầu tư, trang bị hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập trong phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra nhằm đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được xác định dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro về an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không;
b) Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
c) Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của ICAO; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay) phải thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ tổ chức, doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức hàng không quốc tế, hãng hàng không có liên quan.
Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm, cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không.
2. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có quyền tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện thuộc phạm vi nhiệm vụ; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; có quyền thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của người vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát viên an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về an ninh hàng không.
...
Chương V
NHÀ CHỨC TRÁCH AN NINH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 48. Cơ quan thực hiện chức năng nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an thực hiện chức năng của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam, là đầu mối thường trực trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn khác liên quan đến an ninh hàng không để nâng cao năng lực giám sát an ninh hàng không và đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam sử dụng con dấu của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Quản lý xuất nhập cảnh là “Viet Nam Immigration Department”.
3. Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh được giao chủ trì bảo đảm an ninh tại cảng hàng không là cơ quan thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không.
Điều 49. Trách nhiệm của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, hướng dẫn về công tác bảo đảm an ninh hàng không trong các hoạt động hàng không dân dụng; chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 1 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15.
2. Thẩm quyền của nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam:
a) Quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không; căn cứ kết quả đánh giá rủi ro an ninh tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam;
b) Đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không trong trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;
c) Chỉ đạo các đơn vị ngành hàng không thực hiện các biện pháp khẩn cấp khác để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia;
d) Quyết định áp dụng các biện pháp kiểm tra an ninh hàng không đối với người, hành lý của hành khách và tổ bay, hàng hóa trên chuyến bay đến căn cứ đánh giá rủi ro an ninh hàng không; quy trình kiểm tra như đối với chuyến bay xuất phát và thiết bị soi chiếu sử dụng chung với hải quan;
đ) Tổ chức bảo đảm an ninh hàng không, trật tự, an toàn xã hội đối với các địa bàn gồm cảng hàng không; trên tàu bay; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không; tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay;
e) Cung cấp thông tin, phát ngôn, họp báo và thông báo cho quốc gia liên quan, ICAO về hành vi can thiệp bất hợp pháp và công tác triển khai đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
g) Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu về an ninh hàng không cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
h) Cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không;
i) Phê duyệt Chương trình an ninh hàng không quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
k) Công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ về an ninh hàng không của ICAO; rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước;
l) Ban hành danh mục các vật phẩm nguy hiểm cấm hoặc hạn chế mang theo người và hành lý lên tàu bay theo tiêu chuẩn của ICAO;
m) Tổ chức, vận hành hệ thống giám sát bảo đảm an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO; chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an tổ chức huấn luyện đào tạo an ninh hàng không;
n) Phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý an ninh hàng không của cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO;
o) Tổ chức đánh giá, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không;
p) Bổ nhiệm giám sát viên trong lĩnh vực bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Trách nhiệm trong công tác phối hợp
a) Phối hợp tham gia việc điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không;
b) Phối hợp chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không liên quan đến an ninh hàng không;
c) Phối hợp kiểm soát việc dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình tại cảng hàng không; triển khai quyết định đóng bãi cất, hạ cánh.
Điều 50. Giám sát an ninh hàng không
1. Giám sát an ninh hàng không được thực hiện bằng các hình thức sau:
a) Sử dụng hệ thống camera giám sát; hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác;
b) Sử dụng con người để giám sát;
c) Sử dụng động vật nghiệp vụ để giám sát.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Quản lý, sử dụng hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập hoặc sử dụng các thiết bị kỹ thuật khác để chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không tại cảng hàng không;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo việc trang bị, lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập, thiết bị kỹ thuật khác.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không liên quan có trách nhiệm đầu tư, trang bị hệ thống camera giám sát an ninh hàng không, hệ thống cảm biến phát hiện, cảnh báo xâm nhập trong phạm vi quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 51. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động thanh tra, kiểm tra, thử nghiệm, điều tra nhằm đánh giá việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhằm bảo đảm việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh hàng không đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hàng không dân dụng. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không được xác định dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro về an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có quyền và nghĩa vụ sau:
a) Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không;
b) Thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không; chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không;
c) Bổ nhiệm giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của ICAO; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có chương trình an ninh hàng không (trừ người khai thác cảng hàng không, tổ chức xử lý hàng hóa, bưu gửi để đưa lên tàu bay) phải thực hiện kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trong phạm vi nội bộ tổ chức, doanh nghiệp; chịu sự kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh; chịu sự đánh giá của nhà chức trách hàng không nước ngoài, tổ chức hàng không quốc tế, hãng hàng không có liên quan.
Điều 52. Giám sát viên an ninh hàng không
1. Giám sát viên an ninh hàng không là người được Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam bổ nhiệm, cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không để thực hiện các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động giám sát an ninh hàng không.
2. Giám sát viên an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ có quyền tiếp cận, lên tàu bay, vào bất cứ khu vực hạn chế nào tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ hàng không, công trình, trang thiết bị, phương tiện thuộc phạm vi nhiệm vụ; có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp giấy tờ, tài liệu hoặc đồ vật có liên quan; có quyền thu giữ giấy phép, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có liên quan của người vi phạm; đình chỉ hoạt động của trang thiết bị, phương tiện uy hiếp an ninh hàng không; yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp khắc phục có thể; lập biên bản vi phạm, chuyển cho người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát viên an ninh hàng không được đào tạo, huấn luyện theo quy định tại Chương trình huấn luyện an ninh hàng không dân dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Xem nội dung VB
Điều 101. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Công an, chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; thực hiện cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không và chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và các tổ chức khác của Nhà nước, người khai thác cảng hàng không và tàu bay, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và các thực thể khác có liên quan trong việc thực hiện các quy định của các chương trình an ninh hàng không dân dụng quốc gia thông qua cơ chế Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không.
3. Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
1. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Công an, chịu trách nhiệm xây dựng, phát triển, thực hiện và duy trì chương trình an ninh hàng không để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; thực hiện cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không và chứng nhận đào tạo, chứng chỉ năng lực, giấy phép liên quan đến an ninh hàng không.
2. Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam có trách nhiệm điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành và các tổ chức khác của Nhà nước, người khai thác cảng hàng không và tàu bay, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và các thực thể khác có liên quan trong việc thực hiện các quy định của các chương trình an ninh hàng không dân dụng quốc gia thông qua cơ chế Ủy ban quốc gia về an ninh hàng không và tạo thuận lợi hàng không.
3. Tổ chức đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không tại các cảng hàng không nước ngoài có khai thác chuyến bay đến Việt Nam; xem xét, quyết định tạm dừng khai thác các chuyến bay, tạm đình chỉ các hãng hàng không khai thác chuyến bay từ nước ngoài đến Việt Nam không tuân thủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO về an ninh hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 215/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
...
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 33. Quy định về miễn trừ
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
...
Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
...
Mẫu số 09. Phê duyệt cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
...
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 33. Quy định về miễn trừ
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
...
Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
...
Mẫu số 09. Phê duyệt cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
Điều 79. An toàn hàng không
1. Hoạt động liên quan tới tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, cung cấp dịch vụ hàng không phải tuân thủ quy định về an toàn hàng không và chịu sự quản lý, giám sát về an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Các quy định, tiêu chuẩn áp dụng về an toàn hàng không phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
3. Các sự cố, tai nạn hàng không được xác định nguyên nhân để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm kịp thời có giải pháp, biện pháp để không xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay trong quá trình hoạt động và phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không trong tương lai.
1. Hoạt động liên quan tới tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, cung cấp dịch vụ hàng không phải tuân thủ quy định về an toàn hàng không và chịu sự quản lý, giám sát về an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Các quy định, tiêu chuẩn áp dụng về an toàn hàng không phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
3. Các sự cố, tai nạn hàng không được xác định nguyên nhân để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm kịp thời có giải pháp, biện pháp để không xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay trong quá trình hoạt động và phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không trong tương lai.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
...
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 33. Quy định về miễn trừ
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
...
Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
...
Mẫu số 09. Phê duyệt cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
...
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
...
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không
...
Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
...
Điều 33. Quy định về miễn trừ
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
...
Điều 35. Báo cáo sự cố an toàn hàng không bắt buộc
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
...
Mẫu số 09. Phê duyệt cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
Điều 79. An toàn hàng không
1. Hoạt động liên quan tới tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, cung cấp dịch vụ hàng không phải tuân thủ quy định về an toàn hàng không và chịu sự quản lý, giám sát về an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Các quy định, tiêu chuẩn áp dụng về an toàn hàng không phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
3. Các sự cố, tai nạn hàng không được xác định nguyên nhân để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm kịp thời có giải pháp, biện pháp để không xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay trong quá trình hoạt động và phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không trong tương lai.
1. Hoạt động liên quan tới tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay, cung cấp dịch vụ hàng không phải tuân thủ quy định về an toàn hàng không và chịu sự quản lý, giám sát về an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Các quy định, tiêu chuẩn áp dụng về an toàn hàng không phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
3. Các sự cố, tai nạn hàng không được xác định nguyên nhân để thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm kịp thời có giải pháp, biện pháp để không xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay trong quá trình hoạt động và phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn hàng không trong tương lai.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
1. Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 81 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và triển khai hệ thống quản lý an toàn, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bao gồm các thành phần: Chính sách và mục tiêu an toàn; quản lý rủi ro an toàn; bảo đảm an toàn hàng không và thúc đẩy an toàn hàng không;
b) Phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân;
c) Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và công tác phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý an toàn hàng không.
2. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trừ hệ thống quản lý an toàn của doanh nghiệp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
1. Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 81 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và triển khai hệ thống quản lý an toàn, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bao gồm các thành phần: Chính sách và mục tiêu an toàn; quản lý rủi ro an toàn; bảo đảm an toàn hàng không và thúc đẩy an toàn hàng không;
b) Phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân;
c) Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và công tác phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý an toàn hàng không.
2. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trừ hệ thống quản lý an toàn của doanh nghiệp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 81. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Hệ thống quản lý an toàn hàng không là hệ thống các phương thức để quản lý an toàn hàng không do tổ chức, cá nhân xây dựng, bao gồm cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, chính sách, quy trình thực hiện, được thiết lập trên cơ sở Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không bao gồm:
a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay;
b) Người khai thác tàu bay;
c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Người khai thác cảng hàng không;
e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
3. Tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm chia sẻ các dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam thông qua hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại Điều 82 của Luật này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam giám sát việc xây dựng, triển khai thực hiện hệ thống quản lý an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thiết lập và duy trì hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không để thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, chia sẻ và sử dụng dữ liệu, thông tin an toàn từ hệ thống báo cáo an toàn bắt buộc, báo cáo an toàn tự nguyện, báo cáo tự nguyện, báo cáo định kỳ và các nguồn báo cáo, thông tin khác, phục vụ nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn, phòng ngừa sự cố uy hiếp an toàn hàng không và bảo đảm phân loại, mã hóa dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
2. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại khoản 1 Điều này phải hỗ trợ việc xây dựng, theo dõi và giám sát các chỉ số thực hiện an toàn; nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro; phân tích, dự báo và cảnh báo an toàn hàng không; đồng thời xác định các biện pháp nhằm bảo đảm và nâng cao an toàn hàng không.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện bảo vệ dữ liệu, thông tin an toàn theo quy định của pháp luật; bảo đảm dữ liệu, thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không và thông qua việc bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết để khuyến khích báo cáo, thúc đẩy văn hóa an toàn chủ động, tích cực.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và với quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan khi phát hiện các vấn đề về an toàn hàng không; việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin và quy định khác của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao an toàn hàng không, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thiết lập và duy trì hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không để thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, chia sẻ và sử dụng dữ liệu, thông tin an toàn từ hệ thống báo cáo an toàn bắt buộc, báo cáo an toàn tự nguyện, báo cáo tự nguyện, báo cáo định kỳ và các nguồn báo cáo, thông tin khác, phục vụ nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn, phòng ngừa sự cố uy hiếp an toàn hàng không và bảo đảm phân loại, mã hóa dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
2. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại khoản 1 Điều này phải hỗ trợ việc xây dựng, theo dõi và giám sát các chỉ số thực hiện an toàn; nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro; phân tích, dự báo và cảnh báo an toàn hàng không; đồng thời xác định các biện pháp nhằm bảo đảm và nâng cao an toàn hàng không.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện bảo vệ dữ liệu, thông tin an toàn theo quy định của pháp luật; bảo đảm dữ liệu, thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không và thông qua việc bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết để khuyến khích báo cáo, thúc đẩy văn hóa an toàn chủ động, tích cực.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và với quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan khi phát hiện các vấn đề về an toàn hàng không; việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin và quy định khác của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao an toàn hàng không, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 82. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
1. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không là hệ thống bao gồm các quy trình, cơ chế tích hợp để thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không bao gồm dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không.
2. Dữ liệu an toàn hàng không là các dữ kiện hoặc số liệu an toàn được thu thập từ công tác điều tra tai nạn hoặc sự cố tàu bay, báo cáo vụ việc an toàn hàng không, công tác giám sát an toàn, các nghiên cứu và khảo sát về an toàn và các nguồn khác có liên quan đến an toàn hàng không để duy trì hoặc nâng cao mức độ an toàn hàng không.
3. Dữ liệu an toàn hàng không phải được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá, phân loại, lưu trữ theo hướng dẫn của ICAO để triển khai hiệu quả Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
4. Thông tin an toàn hàng không là kết quả của quá trình đánh giá, xử lý dữ liệu an toàn hàng không. Dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không được sử dụng với mục đích duy trì, nâng cao an toàn hàng không và là một bộ phận của cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
5. Thông tin an toàn hàng không, dữ liệu an toàn hàng không được thu thập từ hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không phải được bảo vệ theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam chuyển giao dữ liệu an toàn, thông tin an toàn theo thủ tục tố tụng.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không để thiết lập, quản lý, vận hành hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không.
1. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không là hệ thống bao gồm các quy trình, cơ chế tích hợp để thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không bao gồm dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không.
2. Dữ liệu an toàn hàng không là các dữ kiện hoặc số liệu an toàn được thu thập từ công tác điều tra tai nạn hoặc sự cố tàu bay, báo cáo vụ việc an toàn hàng không, công tác giám sát an toàn, các nghiên cứu và khảo sát về an toàn và các nguồn khác có liên quan đến an toàn hàng không để duy trì hoặc nâng cao mức độ an toàn hàng không.
3. Dữ liệu an toàn hàng không phải được thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá, phân loại, lưu trữ theo hướng dẫn của ICAO để triển khai hiệu quả Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
4. Thông tin an toàn hàng không là kết quả của quá trình đánh giá, xử lý dữ liệu an toàn hàng không. Dữ liệu an toàn hàng không và thông tin an toàn hàng không được sử dụng với mục đích duy trì, nâng cao an toàn hàng không và là một bộ phận của cơ sở dữ liệu về hàng không dân dụng.
5. Thông tin an toàn hàng không, dữ liệu an toàn hàng không được thu thập từ hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không phải được bảo vệ theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam chuyển giao dữ liệu an toàn, thông tin an toàn theo thủ tục tố tụng.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không để thiết lập, quản lý, vận hành hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 30 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và với quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan khi phát hiện các vấn đề về an toàn hàng không; việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin và quy định khác của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao an toàn hàng không, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
...
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và với quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan khi phát hiện các vấn đề về an toàn hàng không; việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin và quy định khác của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao an toàn hàng không, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 83. Trách nhiệm trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn hàng không giữa các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không nhằm mục đích nâng cao an toàn hàng không.
2. Trường hợp xác định các vấn đề an toàn hàng không liên quan đến quốc gia khác, Nhà chức trách hàng không Việt Nam trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không cho các quốc gia liên quan.
3. Việc trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn hàng không giữa các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không nhằm mục đích nâng cao an toàn hàng không.
2. Trường hợp xác định các vấn đề an toàn hàng không liên quan đến quốc gia khác, Nhà chức trách hàng không Việt Nam trao đổi, chia sẻ thông tin an toàn hàng không cho các quốc gia liên quan.
3. Việc trao đổi và chia sẻ thông tin an toàn hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 30 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
1. Trách nhiệm của các đơn vị trong ngành hàng không
a) Xây dựng và triển khai các quy tắc ứng xử và hành vi về văn hóa an toàn hàng không;
b) Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, đào tạo hằng năm đối với lãnh đạo, người quản lý và người lao động về các quy định an toàn hàng không, hệ thống quản lý an toàn, hệ thống báo cáo an toàn, văn hóa tổ chức và văn hóa an toàn hàng không.
2. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam:
a) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và triển khai các danh hiệu, giải thưởng hằng năm để triển khai văn hóa an toàn và thúc đẩy văn hóa an toàn tại các đơn vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
b) Thực hiện các hoạt động thúc đẩy an toàn bao gồm tuyên truyền, phổ biến thông tin an toàn và văn hóa an toàn trong và ngoài ngành hàng không;
c) Giám sát việc thực thi chính sách văn hóa an toàn tại các doanh nghiệp thông qua việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn và hệ thống báo cáo;
d) Tạo điều kiện cho tất cả tổ chức, nhân viên hàng không chủ động, tích cực báo cáo tự nguyện các vấn đề về an toàn hàng không đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Có biện pháp xử lý hoặc kiến nghị biện pháp xử lý đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các hành vi ứng xử có ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn hàng không.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức văn hóa an toàn hàng không cho người dân, đặc biệt là cư dân sinh sống quanh khu vực cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh; ngăn chặn các hành vi uy hiếp an toàn bay từ cộng đồng như: chiếu tia laser, thả diều, vật thể bay không người lái trái phép hoặc đốt rơm rạ gây khói làm giảm tầm nhìn;
b) Phối hợp chặt chẽ với Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các đơn vị quản lý cảng hàng không trong việc quản lý quy hoạch bề mặt giới hạn chướng ngại vật; kiểm soát và xử lý các vi phạm về độ cao công trình, trật tự xây dựng ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;
c) Tham gia tích cực vào các kế hoạch ứng phó khẩn nguy, diễn tập tìm kiếm cứu nạn hàng không; xây dựng cơ chế hiệp đồng sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện của địa phương (y tế, phòng cháy chữa cháy, an ninh) để hỗ trợ ngành hàng không khi xảy ra sự cố, tai nạn trên địa bàn.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 34. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không
1. Trách nhiệm của các đơn vị trong ngành hàng không
a) Xây dựng và triển khai các quy tắc ứng xử và hành vi về văn hóa an toàn hàng không;
b) Xây dựng và triển khai chương trình tập huấn, đào tạo hằng năm đối với lãnh đạo, người quản lý và người lao động về các quy định an toàn hàng không, hệ thống quản lý an toàn, hệ thống báo cáo an toàn, văn hóa tổ chức và văn hóa an toàn hàng không.
2. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam:
a) Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và triển khai các danh hiệu, giải thưởng hằng năm để triển khai văn hóa an toàn và thúc đẩy văn hóa an toàn tại các đơn vị trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
b) Thực hiện các hoạt động thúc đẩy an toàn bao gồm tuyên truyền, phổ biến thông tin an toàn và văn hóa an toàn trong và ngoài ngành hàng không;
c) Giám sát việc thực thi chính sách văn hóa an toàn tại các doanh nghiệp thông qua việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn và hệ thống báo cáo;
d) Tạo điều kiện cho tất cả tổ chức, nhân viên hàng không chủ động, tích cực báo cáo tự nguyện các vấn đề về an toàn hàng không đến Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Có biện pháp xử lý hoặc kiến nghị biện pháp xử lý đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các hành vi ứng xử có ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn hàng không.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức văn hóa an toàn hàng không cho người dân, đặc biệt là cư dân sinh sống quanh khu vực cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh; ngăn chặn các hành vi uy hiếp an toàn bay từ cộng đồng như: chiếu tia laser, thả diều, vật thể bay không người lái trái phép hoặc đốt rơm rạ gây khói làm giảm tầm nhìn;
b) Phối hợp chặt chẽ với Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các đơn vị quản lý cảng hàng không trong việc quản lý quy hoạch bề mặt giới hạn chướng ngại vật; kiểm soát và xử lý các vi phạm về độ cao công trình, trật tự xây dựng ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay;
c) Tham gia tích cực vào các kế hoạch ứng phó khẩn nguy, diễn tập tìm kiếm cứu nạn hàng không; xây dựng cơ chế hiệp đồng sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện của địa phương (y tế, phòng cháy chữa cháy, an ninh) để hỗ trợ ngành hàng không khi xảy ra sự cố, tai nạn trên địa bàn.
Xem nội dung VB
Điều 84. Xây dựng văn hóa an toàn hàng không
1. Văn hóa an toàn hàng không là cách thức ứng xử đối với an toàn của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng.
2. Xây dựng, ứng xử và phát huy văn hóa an toàn hàng không là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
3. Các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực văn hóa an toàn hàng không trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục để nâng cao ý thức cộng đồng về an toàn hàng không.
1. Văn hóa an toàn hàng không là cách thức ứng xử đối với an toàn của các tổ chức và cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng.
2. Xây dựng, ứng xử và phát huy văn hóa an toàn hàng không là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
3. Các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực văn hóa an toàn hàng không trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục để nâng cao ý thức cộng đồng về an toàn hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
...
Mục 2. GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 36. Chức danh, tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 41. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương III AN TOÀN HÀNG KHÔNG
...
Mục 2. GIÁM SÁT VIÊN AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 36. Chức danh, tiêu chuẩn giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 41. Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
Xem nội dung VB
Điều 85. Giám sát viên an toàn hàng không
1. Giám sát viên an toàn hàng không bao gồm giám sát viên an toàn trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, bảo đảm hoạt động bay, khai thác cảng hàng không và các hoạt động hàng không dân dụng khác.
2. Giám sát viên an toàn hàng không là cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Giám sát viên an toàn hàng không có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn hàng không dân dụng;
b) Yêu cầu cung cấp, sao chép tài liệu và tiếp cận không hạn chế các cơ sở, hệ thống thiết bị của các tổ chức cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn của ICAO phục vụ cho mục đích kiểm tra, giám sát an toàn trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
c) Đình chỉ thực hiện chuyến bay, hoạt động của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
d) Kiến nghị áp dụng biện pháp xử lý, khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng; kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Được đào tạo, bồi dưỡng, tích lũy kinh nghiệm, huấn luyện chuyên ngành hàng không để bảo đảm đủ năng lực;
e) Được bảo đảm chế độ, quyền lợi để thực hiện công tác giám sát an toàn hàng không; được trang bị phương tiện, thiết bị, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được thuê cá nhân, thuê hoặc trưng tập người lao động đủ điều kiện làm giám sát viên an toàn hàng không trong trường hợp không đủ nguồn lực để thực hiện công tác giám sát an toàn hàng không. Việc thuê, trưng tập giám sát viên an toàn hàng không được thực hiện theo phương thức thỏa thuận giữa Nhà chức trách hàng không Việt Nam với cá nhân, doanh nghiệp và không phải thực hiện việc đấu thầu.
5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thuê giám sát viên an toàn hàng không theo định mức đặc thù và bảo đảm kinh phí hoạt động của giám sát viên an toàn hàng không được thuê, trưng tập. Người sử dụng lao động trả lương đối với giám sát viên an toàn hàng không được Nhà chức trách hàng không Việt Nam trưng tập.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với doanh nghiệp hàng không để tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm theo quy định của ICAO cho giám sát viên an toàn hàng không là công chức. Giám sát viên an toàn hàng không khi tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm được hưởng thù lao, chế độ khác theo thỏa thuận.
7. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không hỗ trợ về kinh phí, cơ sở vật chất để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, tích lũy kinh nghiệm cho công chức làm giám sát viên an toàn hàng không.
1. Giám sát viên an toàn hàng không bao gồm giám sát viên an toàn trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, bảo đảm hoạt động bay, khai thác cảng hàng không và các hoạt động hàng không dân dụng khác.
2. Giám sát viên an toàn hàng không là cá nhân có năng lực, kinh nghiệm, trình độ được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Giám sát viên an toàn hàng không có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn hàng không dân dụng;
b) Yêu cầu cung cấp, sao chép tài liệu và tiếp cận không hạn chế các cơ sở, hệ thống thiết bị của các tổ chức cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn của ICAO phục vụ cho mục đích kiểm tra, giám sát an toàn trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
c) Đình chỉ thực hiện chuyến bay, hoạt động của tổ chức, cá nhân và phương tiện vi phạm quy định về an toàn hàng không hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật an toàn hàng không trong phạm vi, lĩnh vực được giao;
d) Kiến nghị áp dụng biện pháp xử lý, khắc phục những vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng; kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Được đào tạo, bồi dưỡng, tích lũy kinh nghiệm, huấn luyện chuyên ngành hàng không để bảo đảm đủ năng lực;
e) Được bảo đảm chế độ, quyền lợi để thực hiện công tác giám sát an toàn hàng không; được trang bị phương tiện, thiết bị, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được thuê cá nhân, thuê hoặc trưng tập người lao động đủ điều kiện làm giám sát viên an toàn hàng không trong trường hợp không đủ nguồn lực để thực hiện công tác giám sát an toàn hàng không. Việc thuê, trưng tập giám sát viên an toàn hàng không được thực hiện theo phương thức thỏa thuận giữa Nhà chức trách hàng không Việt Nam với cá nhân, doanh nghiệp và không phải thực hiện việc đấu thầu.
5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thuê giám sát viên an toàn hàng không theo định mức đặc thù và bảo đảm kinh phí hoạt động của giám sát viên an toàn hàng không được thuê, trưng tập. Người sử dụng lao động trả lương đối với giám sát viên an toàn hàng không được Nhà chức trách hàng không Việt Nam trưng tập.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với doanh nghiệp hàng không để tổ chức đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm theo quy định của ICAO cho giám sát viên an toàn hàng không là công chức. Giám sát viên an toàn hàng không khi tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm được hưởng thù lao, chế độ khác theo thỏa thuận.
7. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hàng không hỗ trợ về kinh phí, cơ sở vật chất để thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, tích lũy kinh nghiệm cho công chức làm giám sát viên an toàn hàng không.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương V ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
Điều 55. Sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 56. Nguyên tắc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 57. Nội dung công tác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 58. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 59. Người phụ trách điều tra
...
Điều 60. Chuyên gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 61. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 62. Chương trình huấn luyện đào tạo cho chuyên gia điều tra
...
Điều 63. Trách nhiệm quốc tế trong điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 64. Các quốc gia tham gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 65. Tiêu chuẩn chuyên gia điều tra
...
Điều 66. Hợp tác với các quốc gia có nạn nhân trong tai nạn tàu bay
...
Điều 67. Báo cáo khi có thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 68. Báo cáo ban đầu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 69. Xử lý thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay
...
Điều 70. Thông báo tới các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 71. Trách nhiệm bảo vệ hiện trường và bảo toàn bằng chứng
...
Điều 72. Bảo quản hồ sơ, dữ liệu và vật chứng phục vụ điều tra
...
Điều 73. Trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân
...
Điều 74. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
...
Điều 75. Tổ chức điều tra lại
...
Điều 76. Trả lại tàu bay và các trang bị, thiết bị tàu bay
...
Điều 77. Báo cáo sơ bộ về điều tra
...
Điều 78. Báo cáo chính thức, báo cáo tạm thời và công bố kết quả điều tra
...
Điều 79. Báo cáo dữ liệu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo hệ thống báo cáo của ICAO
...
Điều 80. Khuyến cáo an toàn hàng không
...
Điều 81. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay ở nước ngoài
...
Điều 82. Ủy thác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 83. Bảo đảm tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
PHỤ LỤC V NỘI DUNG BÁO CÁO SƠ BỘ VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
...
PHỤ LỤC VI NỘI DUNG BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 07. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương V ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
Điều 55. Sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 56. Nguyên tắc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 57. Nội dung công tác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 58. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 59. Người phụ trách điều tra
...
Điều 60. Chuyên gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 61. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 62. Chương trình huấn luyện đào tạo cho chuyên gia điều tra
...
Điều 63. Trách nhiệm quốc tế trong điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 64. Các quốc gia tham gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 65. Tiêu chuẩn chuyên gia điều tra
...
Điều 66. Hợp tác với các quốc gia có nạn nhân trong tai nạn tàu bay
...
Điều 67. Báo cáo khi có thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 68. Báo cáo ban đầu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 69. Xử lý thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay
...
Điều 70. Thông báo tới các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 71. Trách nhiệm bảo vệ hiện trường và bảo toàn bằng chứng
...
Điều 72. Bảo quản hồ sơ, dữ liệu và vật chứng phục vụ điều tra
...
Điều 73. Trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân
...
Điều 74. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
...
Điều 75. Tổ chức điều tra lại
...
Điều 76. Trả lại tàu bay và các trang bị, thiết bị tàu bay
...
Điều 77. Báo cáo sơ bộ về điều tra
...
Điều 78. Báo cáo chính thức, báo cáo tạm thời và công bố kết quả điều tra
...
Điều 79. Báo cáo dữ liệu sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay theo hệ thống báo cáo của ICAO
...
Điều 80. Khuyến cáo an toàn hàng không
...
Điều 81. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay ở nước ngoài
...
Điều 82. Ủy thác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Điều 83. Bảo đảm tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
PHỤ LỤC V NỘI DUNG BÁO CÁO SƠ BỘ VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
...
PHỤ LỤC VI NỘI DUNG BÁO CÁO CHÍNH THỨC VỀ ĐIỀU TRA SỰ CỐ NGHIÊM TRỌNG, TAI NẠN TÀU BAY
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 07. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
Xem nội dung VB
Điều 86. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay là hoạt động điều tra bắt buộc theo Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944 nhằm xác định nguyên nhân dẫn đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.
2. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay không phải là hoạt động điều tra hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
1. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay là hoạt động điều tra bắt buộc theo Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944 nhằm xác định nguyên nhân dẫn đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.
2. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay không phải là hoạt động điều tra hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 70, Điều 81 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 70. Thông báo tới các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Khi Việt Nam là quốc gia tiến hành điều tra, Hội đồng điều tra thông báo ngay cho các quốc gia và tổ chức quốc tế sau đây: Quốc gia đăng ký tàu bay; Quốc gia của người khai thác tàu bay; Quốc gia thiết kế tàu bay; Quốc gia sản xuất tàu bay; quốc gia đã cung cấp thông tin, cơ sở vật chất quan trọng hoặc chuyên gia phục vụ điều tra; ICAO đối với tai nạn, sự cố nghiêm trọng liên quan đến tàu bay có khối lượng cất cánh tối đa được chứng nhận trên 2.250 kg theo quy định của ICAO.
2. Thông báo được gửi bằng phương thức nhanh nhất phù hợp, bao gồm thư điện tử, điện văn, fax, AFTN hoặc phương thức liên lạc khác theo hướng dẫn của ICAO; thông báo phải ghi rõ “ACCID” đối với tai nạn hoặc “SINCID” đối với sự cố nghiêm trọng.
3. Nội dung thông báo bao gồm:
a) Ghi rõ “ACCID” nếu là tai nạn hoặc “SINCID” nếu là sự cố nghiêm trọng;
b) Nhà sản xuất, loại tàu bay, quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay;
c) Tên chủ sở hữu, người khai thác hoặc người thuê tàu bay;
d) Họ, tên, quốc tịch của thành viên tổ bay và hành khách;
đ) Ngày, tháng và thời gian xảy ra sự cố, tai nạn (giờ địa phương hoặc giờ quốc tế UTC);
e) Nơi khởi hành lần cuối và nơi dự định hạ cánh tiếp theo của tàu bay;
g) Vị trí của tàu bay xác định theo địa phương, kinh tuyến và vĩ tuyến;
h) Số thành viên tổ bay và hành khách trên tàu bay tại thời điểm xảy ra tai nạn; số người bị chết hoặc bị thương nặng (bao gồm hành khách, thành viên tổ bay và người thứ ba ở mặt đất);
i) Mô tả sơ bộ tính chất của tai nạn hoặc sự cố và mức độ hư hỏng tàu bay;
k) Dự kiến phạm vi điều tra;
l) Đặc điểm địa hình khu vực xảy ra tai nạn hoặc sự cố, mức độ khó khăn hoặc những yêu cầu đặc biệt để tiếp cận hiện trường;
m) Thông tin về Hội đồng điều tra, đầu mối liên lạc;
n) Thông tin về hàng nguy hiểm trên tàu bay;
o) Yêu cầu quốc gia được thông báo phản hồi về việc có cử Đại diện được ủy quyền tham gia điều tra hay không; trường hợp cử Đại diện được ủy quyền thì thông báo tên, thông tin liên hệ và thời gian dự kiến có mặt tại hiện trường.
4. Ngôn ngữ thông báo là tiếng Anh hoặc một trong các ngôn ngữ làm việc của ICAO; trường hợp cần thiết có thể sử dụng ngôn ngữ của quốc gia nhận thông báo.
...
Điều 81. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay ở nước ngoài
1. Trường hợp việc điều tra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay do quốc gia khác thực hiện, Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay các thông tin về tàu bay, tổ bay đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác ngay khi nhận được thông báo;
b) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay các thông tin về tàu bay đối với tàu bay được thiết kế hoặc sản xuất tại Việt Nam ngay khi nhận được thông báo;
c) Cung cấp thông tin giải mã từ máy tự ghi cho quốc gia thực hiện điều tra tai nạn tàu bay hoặc sự cố nghiêm trọng đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác;
d) Cung cấp thông tin về hàng nguy hiểm chuyên chở trên tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay khi nhận được thông báo;
đ) Cung cấp thông tin về hành khách chuyên chở trên tàu bay.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp quốc gia tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cử đại diện được ủy quyền và chuyên gia tư vấn tham gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;
b) Tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác;
c) Tàu bay, động cơ, cánh quạt do Việt Nam thiết kế hoặc sản xuất;
d) Có công dân Việt Nam là nạn nhân trong sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài.
3. Cơ quan điều tra thuộc Bộ Xây dựng có thể tiến hành điều tra theo ủy thác và đề nghị của các quốc gia thành viên ICAO. Trong trường hợp này, kinh phí hoạt động do quốc gia thành viên ICAO ủy quyền bảo đảm hoặc theo thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và quốc gia thành viên ICAO.
4. Trường hợp Việt Nam tham gia điều tra do quốc gia khác tiến hành, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phản hồi thông báo tai nạn, sự cố nghiêm trọng kịp thời; cung cấp thông tin liên quan đến tàu bay, tổ bay, hàng nguy hiểm và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của quốc gia tiến hành điều tra; chỉ định Đại diện được ủy quyền và cố vấn khi Việt Nam là Quốc gia đăng ký, Quốc gia của người khai thác, Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất hoặc quốc gia có công dân bị chết, bị thương nặng.
5. Trường hợp quốc gia tiến hành điều tra không công bố báo cáo chính thức hoặc báo cáo tạm thời trong thời hạn phù hợp và phát sinh vấn đề an toàn cần được xử lý, Hội đồng điều tra của Việt Nam khi tham gia điều tra có thể đề nghị quốc gia tiến hành điều tra công bố thông báo vấn đề an toàn; nếu không nhận được phản hồi trong thời hạn 30 ngày, Hội đồng điều tra có thể ban hành thông báo về vấn đề an toàn trên cơ sở thông tin sẵn có và sau khi trao đổi với các cơ quan điều tra của các quốc gia tham gia điều tra, phù hợp với Phụ ước 13 của Công ước Chicago.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 70. Thông báo tới các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Khi Việt Nam là quốc gia tiến hành điều tra, Hội đồng điều tra thông báo ngay cho các quốc gia và tổ chức quốc tế sau đây: Quốc gia đăng ký tàu bay; Quốc gia của người khai thác tàu bay; Quốc gia thiết kế tàu bay; Quốc gia sản xuất tàu bay; quốc gia đã cung cấp thông tin, cơ sở vật chất quan trọng hoặc chuyên gia phục vụ điều tra; ICAO đối với tai nạn, sự cố nghiêm trọng liên quan đến tàu bay có khối lượng cất cánh tối đa được chứng nhận trên 2.250 kg theo quy định của ICAO.
2. Thông báo được gửi bằng phương thức nhanh nhất phù hợp, bao gồm thư điện tử, điện văn, fax, AFTN hoặc phương thức liên lạc khác theo hướng dẫn của ICAO; thông báo phải ghi rõ “ACCID” đối với tai nạn hoặc “SINCID” đối với sự cố nghiêm trọng.
3. Nội dung thông báo bao gồm:
a) Ghi rõ “ACCID” nếu là tai nạn hoặc “SINCID” nếu là sự cố nghiêm trọng;
b) Nhà sản xuất, loại tàu bay, quốc tịch và dấu hiệu đăng ký của tàu bay;
c) Tên chủ sở hữu, người khai thác hoặc người thuê tàu bay;
d) Họ, tên, quốc tịch của thành viên tổ bay và hành khách;
đ) Ngày, tháng và thời gian xảy ra sự cố, tai nạn (giờ địa phương hoặc giờ quốc tế UTC);
e) Nơi khởi hành lần cuối và nơi dự định hạ cánh tiếp theo của tàu bay;
g) Vị trí của tàu bay xác định theo địa phương, kinh tuyến và vĩ tuyến;
h) Số thành viên tổ bay và hành khách trên tàu bay tại thời điểm xảy ra tai nạn; số người bị chết hoặc bị thương nặng (bao gồm hành khách, thành viên tổ bay và người thứ ba ở mặt đất);
i) Mô tả sơ bộ tính chất của tai nạn hoặc sự cố và mức độ hư hỏng tàu bay;
k) Dự kiến phạm vi điều tra;
l) Đặc điểm địa hình khu vực xảy ra tai nạn hoặc sự cố, mức độ khó khăn hoặc những yêu cầu đặc biệt để tiếp cận hiện trường;
m) Thông tin về Hội đồng điều tra, đầu mối liên lạc;
n) Thông tin về hàng nguy hiểm trên tàu bay;
o) Yêu cầu quốc gia được thông báo phản hồi về việc có cử Đại diện được ủy quyền tham gia điều tra hay không; trường hợp cử Đại diện được ủy quyền thì thông báo tên, thông tin liên hệ và thời gian dự kiến có mặt tại hiện trường.
4. Ngôn ngữ thông báo là tiếng Anh hoặc một trong các ngôn ngữ làm việc của ICAO; trường hợp cần thiết có thể sử dụng ngôn ngữ của quốc gia nhận thông báo.
...
Điều 81. Điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay ở nước ngoài
1. Trường hợp việc điều tra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay do quốc gia khác thực hiện, Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay các thông tin về tàu bay, tổ bay đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác ngay khi nhận được thông báo;
b) Cung cấp cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay các thông tin về tàu bay đối với tàu bay được thiết kế hoặc sản xuất tại Việt Nam ngay khi nhận được thông báo;
c) Cung cấp thông tin giải mã từ máy tự ghi cho quốc gia thực hiện điều tra tai nạn tàu bay hoặc sự cố nghiêm trọng đối với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác;
d) Cung cấp thông tin về hàng nguy hiểm chuyên chở trên tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác cho quốc gia nơi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay khi nhận được thông báo;
đ) Cung cấp thông tin về hành khách chuyên chở trên tàu bay.
2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp quốc gia tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cử đại diện được ủy quyền và chuyên gia tư vấn tham gia điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;
b) Tàu bay do người khai thác Việt Nam khai thác;
c) Tàu bay, động cơ, cánh quạt do Việt Nam thiết kế hoặc sản xuất;
d) Có công dân Việt Nam là nạn nhân trong sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài.
3. Cơ quan điều tra thuộc Bộ Xây dựng có thể tiến hành điều tra theo ủy thác và đề nghị của các quốc gia thành viên ICAO. Trong trường hợp này, kinh phí hoạt động do quốc gia thành viên ICAO ủy quyền bảo đảm hoặc theo thỏa thuận song phương giữa Việt Nam và quốc gia thành viên ICAO.
4. Trường hợp Việt Nam tham gia điều tra do quốc gia khác tiến hành, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phản hồi thông báo tai nạn, sự cố nghiêm trọng kịp thời; cung cấp thông tin liên quan đến tàu bay, tổ bay, hàng nguy hiểm và thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của quốc gia tiến hành điều tra; chỉ định Đại diện được ủy quyền và cố vấn khi Việt Nam là Quốc gia đăng ký, Quốc gia của người khai thác, Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất hoặc quốc gia có công dân bị chết, bị thương nặng.
5. Trường hợp quốc gia tiến hành điều tra không công bố báo cáo chính thức hoặc báo cáo tạm thời trong thời hạn phù hợp và phát sinh vấn đề an toàn cần được xử lý, Hội đồng điều tra của Việt Nam khi tham gia điều tra có thể đề nghị quốc gia tiến hành điều tra công bố thông báo vấn đề an toàn; nếu không nhận được phản hồi trong thời hạn 30 ngày, Hội đồng điều tra có thể ban hành thông báo về vấn đề an toàn trên cơ sở thông tin sẵn có và sau khi trao đổi với các cơ quan điều tra của các quốc gia tham gia điều tra, phù hợp với Phụ ước 13 của Công ước Chicago.
Xem nội dung VB
Điều 87. Tổ chức, phối hợp điều tra, thông báo, cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Việc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay phải được thực hiện độc lập với hoạt động giám sát an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Xây dựng phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ của Việt Nam. Trường hợp cần thiết có thể ủy quyền việc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cho cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay của quốc gia khác hoặc tổ chức điều tra quốc tế.
3. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Xây dựng thông báo cho ICAO và các quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia của người khai thác tàu bay, quốc gia sản xuất tàu bay, quốc gia thiết kế tàu bay và các quốc gia có liên quan khác theo Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời thông tin về sự cố, tai nạn tàu bay và bảo vệ chứng cứ. Việc thông báo và cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay được thực hiện theo hướng dẫn của ICAO.
5. Trong quá trình tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Việc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay phải được thực hiện độc lập với hoạt động giám sát an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
2. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Xây dựng phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ của Việt Nam. Trường hợp cần thiết có thể ủy quyền việc điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay cho cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay của quốc gia khác hoặc tổ chức điều tra quốc tế.
3. Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Xây dựng thông báo cho ICAO và các quốc gia đăng ký tàu bay, quốc gia của người khai thác tàu bay, quốc gia sản xuất tàu bay, quốc gia thiết kế tàu bay và các quốc gia có liên quan khác theo Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời thông tin về sự cố, tai nạn tàu bay và bảo vệ chứng cứ. Việc thông báo và cung cấp hồ sơ liên quan đến sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay được thực hiện theo hướng dẫn của ICAO.
5. Trong quá trình tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 70, Điều 81 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương IV NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không
...
Điều 43. Đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh
...
Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe
...
Điều 45. Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không
...
Điều 46. Tiêu chuẩn và quản lý bác sĩ thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không
...
Điều 47. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhân viên hàng không làm các công việc có tính chất đặc biệt
...
Điều 48. Kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không làm các công việc có tính chất đặc biệt
...
Mục 2. ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 50. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 54. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC VII BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 03. Xác nhận về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe
...
Mẫu số 04. Giấy chứng nhận sức k...hỏe nhân viên hàng không
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
...
Mẫu số 07. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương IV NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Mục 1. QUẢN LÝ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không
...
Điều 43. Đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh
...
Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe
...
Điều 45. Cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không
...
Điều 46. Tiêu chuẩn và quản lý bác sĩ thực hiện khám sức khỏe nhân viên hàng không
...
Điều 47. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với nhân viên hàng không làm các công việc có tính chất đặc biệt
...
Điều 48. Kỷ luật lao động đối với nhân viên hàng không làm các công việc có tính chất đặc biệt
...
Mục 2. ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 50. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 54. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC VII BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 03. Xác nhận về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe
...
Mẫu số 04. Giấy chứng nhận sức k...hỏe nhân viên hàng không
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
...
Mẫu số 07. Thẻ điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
...
Mẫu số 08. Đơn đề nghị cấp miễn trừ
Xem nội dung VB
Điều 88. Nhân viên hàng không
1. Nhân viên hàng không là người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không. Nhân viên hàng không là người lao động theo hợp đồng thì hợp đồng lao động phải được ký kết bằng văn bản.
2. Nhân viên hàng không phải được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ chuyên môn tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc công nhận. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
3. Khi bố trí nhân viên hàng không thực hiện nhiệm vụ, người sử dụng lao động phải bảo đảm nhân viên hàng không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, công nhận hoặc có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định.
4. Nhân viên hàng không khi thực hiện các công việc có tính chất đặc biệt phải chấp hành kỷ luật lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Chính phủ.
5. Thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu phải được đánh giá sức khỏe tại cơ sở y tế đủ điều kiện và được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
6. Thành viên tổ lái và kiểm soát viên không lưu phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh theo tiêu chuẩn của ICAO.
1. Nhân viên hàng không là người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không. Nhân viên hàng không là người lao động theo hợp đồng thì hợp đồng lao động phải được ký kết bằng văn bản.
2. Nhân viên hàng không phải được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ chuyên môn tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc công nhận. Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
3. Khi bố trí nhân viên hàng không thực hiện nhiệm vụ, người sử dụng lao động phải bảo đảm nhân viên hàng không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, công nhận hoặc có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định.
4. Nhân viên hàng không khi thực hiện các công việc có tính chất đặc biệt phải chấp hành kỷ luật lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Chính phủ.
5. Thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu phải được đánh giá sức khỏe tại cơ sở y tế đủ điều kiện và được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
6. Thành viên tổ lái và kiểm soát viên không lưu phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh theo tiêu chuẩn của ICAO.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Trách nhiệm thông báo thông tin về tàu bay bị tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng của Người chỉ huy tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 67. Báo cáo khi có thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Các tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm thông báo ngay cho Hội đồng điều tra, Nhà chức trách hàng không Việt Nam bằng điện thoại, fax, mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN) hoặc các phương tiện thông tin khác khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về tàu bay bị tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng:
a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu đối với thông tin về tàu bay lâm nạn;
b) Người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay đối với thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam; sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam;
c) Giám đốc Cảng vụ hàng không đối với thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra tại cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay thuộc quyền quản lý của mình;
d) Trung tâm tìm kiếm, cứu nạn hàng hải đối với thông tin về tàu bay lâm nạn trên biển;
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương nơi xảy ra tai nạn tàu bay;
e) Người khai thác cảng hàng không.
2. Các tổ chức, cá nhân khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương, Nhà chức trách hàng không Việt Nam, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hoặc cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không nơi gần nhất.
3. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra tại Việt Nam liên quan đến người nước ngoài, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phối hợp Bộ Ngoại giao thông báo kịp thời cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của quốc gia mà người bị nạn mang quốc tịch.
4. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác, ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước đó.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 67. Báo cáo khi có thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay
1. Các tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm thông báo ngay cho Hội đồng điều tra, Nhà chức trách hàng không Việt Nam bằng điện thoại, fax, mạng viễn thông cố định hàng không (AFTN) hoặc các phương tiện thông tin khác khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về tàu bay bị tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng:
a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu đối với thông tin về tàu bay lâm nạn;
b) Người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay đối với thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra trong lãnh thổ Việt Nam; sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam;
c) Giám đốc Cảng vụ hàng không đối với thông tin về sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn tàu bay xảy ra tại cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay thuộc quyền quản lý của mình;
d) Trung tâm tìm kiếm, cứu nạn hàng hải đối với thông tin về tàu bay lâm nạn trên biển;
đ) Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương nơi xảy ra tai nạn tàu bay;
e) Người khai thác cảng hàng không.
2. Các tổ chức, cá nhân khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương, Nhà chức trách hàng không Việt Nam, cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hoặc cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không nơi gần nhất.
3. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra tại Việt Nam liên quan đến người nước ngoài, Hội đồng điều tra có trách nhiệm phối hợp Bộ Ngoại giao thông báo kịp thời cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của quốc gia mà người bị nạn mang quốc tịch.
4. Trường hợp sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay xảy ra ở nước ngoài đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc do người khai thác Việt Nam khai thác, ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay phải thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước đó.
Xem nội dung VB
Điều 90. Người chỉ huy tàu bay
1. Người chỉ huy tàu bay là người lái tàu bay được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến bay. Đối với hoạt động hàng không chung thì người chỉ huy tàu bay do chủ sở hữu tàu bay chỉ định.
2. Người chỉ huy tàu bay có quyền cao nhất trong tàu bay, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong toàn bộ thời gian của chuyến bay theo quy định.
3. Quyền của người chỉ huy tàu bay bao gồm:
a) Quyết định và chịu trách nhiệm về việc cất cánh, hạ cánh, huỷ bỏ chuyến bay, quay trở lại nơi cất cánh hoặc hạ cánh khẩn cấp;
b) Không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong trường hợp cần tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp cho hoạt động hàng không và phải báo cáo ngay với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Trường hợp vì tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp mà phải bay chệch đường hàng không thì sau khi hết nguy hiểm, người chỉ huy tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải nhanh chóng áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không;
c) Trong thời gian tàu bay đang bay, được áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với những người thực hiện các hành vi vi phạm trong tàu bay theo quy định;
d) Xem xét, quyết định hạ cánh tại cảng hàng không bất kỳ để ngăn chặn, chấm dứt hành vi uy hiếp an toàn, an ninh chuyến bay; bàn giao người thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản này cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh;
đ) Quyết định việc xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay theo quy định tại Điều 45 của Luật này;
e) Ra mệnh lệnh cần thiết đối với mọi người trong tàu bay và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong trường hợp hạ cánh bắt buộc;
g) Thực hiện các công việc cần thiết trong trường hợp không nhận được chỉ thị hoặc chỉ thị không rõ ràng của người khai thác tàu bay và phải thông báo ngay cho người khai thác tàu bay.
4. Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay bao gồm:
a) Thi hành chỉ thị của người khai thác tàu bay;
b) Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay khi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn và là người cuối cùng rời khỏi tàu bay;
c) Thông báo cho cơ sở đang cung cấp dịch vụ không lưu và trợ giúp theo khả năng nhưng không gây nguy hiểm cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay của mình khi phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu bay;
d) Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không trong trường hợp bay chệch đường hàng không.
1. Người chỉ huy tàu bay là người lái tàu bay được người khai thác tàu bay chỉ định cho một chuyến bay. Đối với hoạt động hàng không chung thì người chỉ huy tàu bay do chủ sở hữu tàu bay chỉ định.
2. Người chỉ huy tàu bay có quyền cao nhất trong tàu bay, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong toàn bộ thời gian của chuyến bay theo quy định.
3. Quyền của người chỉ huy tàu bay bao gồm:
a) Quyết định và chịu trách nhiệm về việc cất cánh, hạ cánh, huỷ bỏ chuyến bay, quay trở lại nơi cất cánh hoặc hạ cánh khẩn cấp;
b) Không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong trường hợp cần tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp cho hoạt động hàng không và phải báo cáo ngay với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Trường hợp vì tránh nguy hiểm tức thời, trực tiếp mà phải bay chệch đường hàng không thì sau khi hết nguy hiểm, người chỉ huy tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải nhanh chóng áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không;
c) Trong thời gian tàu bay đang bay, được áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với những người thực hiện các hành vi vi phạm trong tàu bay theo quy định;
d) Xem xét, quyết định hạ cánh tại cảng hàng không bất kỳ để ngăn chặn, chấm dứt hành vi uy hiếp an toàn, an ninh chuyến bay; bàn giao người thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản này cho cơ quan có thẩm quyền khi tàu bay hạ cánh;
đ) Quyết định việc xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay theo quy định tại Điều 45 của Luật này;
e) Ra mệnh lệnh cần thiết đối với mọi người trong tàu bay và tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàu bay trong trường hợp hạ cánh bắt buộc;
g) Thực hiện các công việc cần thiết trong trường hợp không nhận được chỉ thị hoặc chỉ thị không rõ ràng của người khai thác tàu bay và phải thông báo ngay cho người khai thác tàu bay.
4. Nghĩa vụ của người chỉ huy tàu bay bao gồm:
a) Thi hành chỉ thị của người khai thác tàu bay;
b) Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay khi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn và là người cuối cùng rời khỏi tàu bay;
c) Thông báo cho cơ sở đang cung cấp dịch vụ không lưu và trợ giúp theo khả năng nhưng không gây nguy hiểm cho tàu bay, người và tài sản trong tàu bay của mình khi phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ở ngoài tàu bay;
d) Áp dụng mọi biện pháp cần thiết để đưa tàu bay về đường hàng không trong trường hợp bay chệch đường hàng không.
Trách nhiệm thông báo thông tin về tàu bay bị tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng của Người chỉ huy tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 67 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe khi thực hiện nhiệm vụ của Thành viên tổ bay được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:
a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe cho thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu trên cơ sở kết quả khám sức khỏe nhân viên hàng không do các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện theo tiêu chuẩn sức khỏe nhân viên hàng không.
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe là căn cứ để xem xét cấp mới, công nhận, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định và chứng chỉ chuyên môn đối với thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu theo quy định.
2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏe đối với nhân viên hàng không.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:
a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không trong trường hợp thông tin về giấy phép, chứng chỉ chuyên môn không có trong cơ sở dữ liệu của Cục Hàng không Việt Nam;
Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hộ chiếu đối với người đề nghị là người nước ngoài;
Xác nhận của cơ sở y tế đủ điều kiện về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp có yêu cầu bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho người đề nghị để bổ sung. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi thông báo kết quả đánh giá hồ sơ, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục đánh giá hồ sơ và thông báo cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ.
4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp lại trong trường hợp bị mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trong nội dung giấy chứng nhận;
b) Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao có chứng thực tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận sức khỏe trong trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gần nhất.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp, nêu rõ lý do.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về phân loại nhóm, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe; các trường hợp cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt, trì hoãn khám sức khỏe và chấm dứt hiệu lực đánh giá sức khỏe; quy chuẩn kỹ thuật, trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát chuyên môn y tế hàng không; các biểu mẫu báo cáo và quy định về quản lý dữ liệu y tế đối với nhân viên hàng không.
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 03. Xác nhận về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe
...
Mẫu số 04. Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 44. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:
a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe cho thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu trên cơ sở kết quả khám sức khỏe nhân viên hàng không do các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện theo tiêu chuẩn sức khỏe nhân viên hàng không.
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe là căn cứ để xem xét cấp mới, công nhận, gia hạn, khôi phục hiệu lực, duy trì hiệu lực giấy phép, năng định và chứng chỉ chuyên môn đối với thành viên tổ bay và kiểm soát viên không lưu theo quy định.
2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp Bộ Xây dựng xây dựng và ban hành tiêu chuẩn sức khỏe đối với nhân viên hàng không.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:
a) Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không trong trường hợp thông tin về giấy phép, chứng chỉ chuyên môn không có trong cơ sở dữ liệu của Cục Hàng không Việt Nam;
Bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hộ chiếu đối với người đề nghị là người nước ngoài;
Xác nhận của cơ sở y tế đủ điều kiện về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo hướng dẫn cho người làm đơn bổ sung, hoàn thiện;
c) Trong thời hạn 09 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp có yêu cầu bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho người đề nghị để bổ sung. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi thông báo kết quả đánh giá hồ sơ, nếu người đề nghị không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện đóng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục đánh giá hồ sơ và thông báo cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ.
4. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe nhân viên hàng không được cấp lại trong trường hợp bị mất, rách, hỏng hoặc thay đổi thông tin trong nội dung giấy chứng nhận;
b) Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này, hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao có chứng thực tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy chứng nhận sức khỏe trong trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe gần nhất.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối cấp, nêu rõ lý do.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về phân loại nhóm, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe; các trường hợp cấp Giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt, trì hoãn khám sức khỏe và chấm dứt hiệu lực đánh giá sức khỏe; quy chuẩn kỹ thuật, trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát chuyên môn y tế hàng không; các biểu mẫu báo cáo và quy định về quản lý dữ liệu y tế đối với nhân viên hàng không.
...
PHỤ LỤC VIII
...
Mẫu số 02. Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
...
Mẫu số 03. Xác nhận về việc nhân viên hàng không đã hoàn thành khám sức khỏe
...
Mẫu số 04. Giấy chứng nhận sức khỏe nhân viên hàng không
Xem nội dung VB
Điều 89. Tổ bay
...
4. Thành viên tổ bay phải mang theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe khi thực hiện nhiệm vụ.
...
4. Thành viên tổ bay phải mang theo giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe khi thực hiện nhiệm vụ.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về sức khỏe khi thực hiện nhiệm vụ của Thành viên tổ bay được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không của các Thành viên tổ lái được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không
1. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận giấy phép, năng định:
a) Thành viên tổ lái;
b) Nhân viên kỹ thuật tàu bay;
c) Nhân viên điều độ, khai thác bay;
d) Kiểm soát viên không lưu;
đ) Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không;
e) Giáo viên lý thuyết và thực hành thực hiện đào tạo, huấn luyện để cấp, gia hạn, phục hồi giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, năng định cho các nhân viên hàng không quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
2. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được phân loại, đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn, quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Tiêu chuẩn, thủ tục cấp, công nhận, cấp lại, gia hạn, bổ sung, khôi phục và duy trì hiệu lực của giấy phép, năng định của nhân viên hàng không; thời hạn hiệu lực, phân loại, quyền hạn và các giới hạn đối với từng loại giấy phép, năng định của nhân viên hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận thành viên tổ bay cho thành viên tổ bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện sát hạch để cấp, công nhận, gia hạn, bổ sung, khôi phục và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định nhân viên hàng không.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được huy động cơ sở vật chất, trang thiết bị của các tổ chức, cá nhân và nhân viên hàng không làm sát hạch viên. Việc huy động được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Khi được huy động, các tổ chức, cá nhân phối hợp, bố trí lịch sát hạch, cơ sở vật chất, trang thiết bị và sát hạch viên đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo quy định;
b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, chương trình; trực tiếp thực hiện giám sát, kiểm tra và xác nhận kết quả sát hạch;
c) Chi phí sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dịch vụ hỗ trợ sát hạch do tổ chức, cá nhân cung cấp được thực hiện theo thỏa thuận dân sự giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan;
d) Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm đối với các chi phí dịch vụ thương mại phát sinh giữa tổ chức, cá nhân cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, các dịch vụ hỗ trợ sát hạch và người tham gia sát hạch, trừ các khoản phí, lệ phí thu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
đ) Việc sát hạch thực hành người lái tàu bay, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu trên thiết bị huấn luyện giả định chỉ được thực hiện trên các thiết bị đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận về tiêu chuẩn kỹ thuật và tính năng huấn luyện, sát hạch. Các tổ chức cung cấp thiết bị huấn luyện giả định có trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật và hiệu lực phê chuẩn của thiết bị theo quy định trong suốt quá trình phục vụ sát hạch;
e) Quy trình sát hạch, tiêu chuẩn năng lực sát hạch viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 42. Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không
1. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận giấy phép, năng định:
a) Thành viên tổ lái;
b) Nhân viên kỹ thuật tàu bay;
c) Nhân viên điều độ, khai thác bay;
d) Kiểm soát viên không lưu;
đ) Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không;
e) Giáo viên lý thuyết và thực hành thực hiện đào tạo, huấn luyện để cấp, gia hạn, phục hồi giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, năng định cho các nhân viên hàng không quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
2. Các nhóm chức danh nhân viên hàng không không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được phân loại, đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ chuyên môn, quản lý và thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Tiêu chuẩn, thủ tục cấp, công nhận, cấp lại, gia hạn, bổ sung, khôi phục và duy trì hiệu lực của giấy phép, năng định của nhân viên hàng không; thời hạn hiệu lực, phân loại, quyền hạn và các giới hạn đối với từng loại giấy phép, năng định của nhân viên hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận thành viên tổ bay cho thành viên tổ bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện sát hạch để cấp, công nhận, gia hạn, bổ sung, khôi phục và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định nhân viên hàng không.
6. Nhà chức trách hàng không Việt Nam được huy động cơ sở vật chất, trang thiết bị của các tổ chức, cá nhân và nhân viên hàng không làm sát hạch viên. Việc huy động được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Khi được huy động, các tổ chức, cá nhân phối hợp, bố trí lịch sát hạch, cơ sở vật chất, trang thiết bị và sát hạch viên đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo quy định;
b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, chương trình; trực tiếp thực hiện giám sát, kiểm tra và xác nhận kết quả sát hạch;
c) Chi phí sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các dịch vụ hỗ trợ sát hạch do tổ chức, cá nhân cung cấp được thực hiện theo thỏa thuận dân sự giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về giá và pháp luật có liên quan;
d) Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm đối với các chi phí dịch vụ thương mại phát sinh giữa tổ chức, cá nhân cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, các dịch vụ hỗ trợ sát hạch và người tham gia sát hạch, trừ các khoản phí, lệ phí thu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
đ) Việc sát hạch thực hành người lái tàu bay, tiếp viên hàng không, kiểm soát viên không lưu trên thiết bị huấn luyện giả định chỉ được thực hiện trên các thiết bị đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận về tiêu chuẩn kỹ thuật và tính năng huấn luyện, sát hạch. Các tổ chức cung cấp thiết bị huấn luyện giả định có trách nhiệm duy trì trạng thái kỹ thuật và hiệu lực phê chuẩn của thiết bị theo quy định trong suốt quá trình phục vụ sát hạch;
e) Quy trình sát hạch, tiêu chuẩn năng lực sát hạch viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Xem nội dung VB
Điều 89. Tổ bay
...
3. Thành viên tổ lái là thành viên tổ bay có giấy phép thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành tàu bay và phải mang theo giấy phép nhân viên hàng không trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
...
3. Thành viên tổ lái là thành viên tổ bay có giấy phép thực hiện nhiệm vụ điều khiển, vận hành tàu bay và phải mang theo giấy phép nhân viên hàng không trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn nhân viên hàng không của các Thành viên tổ lái được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Mục 1 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Xây dựng là Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam là người đứng đầu, trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách hàng không Việt Nam sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Hàng không Việt Nam là “Civil Aviation Authority of Vietnam”.
3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không, cảng hàng không chuyên dùng.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 7. Xây dựng, cập nhật và duy trì quy định về an toàn hàng không
...
Điều 8. Ban hành quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật, quyết định miễn trừ
...
Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 10. Quản lý, giám sát an toàn hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 11. Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, phê chuẩn
...
Điều 12. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không, ứng phó khẩn nguy
...
Điều 13. Vụ việc, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không
...
Điều 14. Thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 15. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng
...
Điều 17. Thanh tra hàng không Việt Nam
...
Điều 18. Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Xây dựng là Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam là người đứng đầu, trực tiếp thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách hàng không Việt Nam sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Hàng không Việt Nam là “Civil Aviation Authority of Vietnam”.
3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không, cảng hàng không chuyên dùng.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 7. Xây dựng, cập nhật và duy trì quy định về an toàn hàng không
...
Điều 8. Ban hành quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật, quyết định miễn trừ
...
Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng
...
Điều 10. Quản lý, giám sát an toàn hoạt động hàng không dân dụng
...
Điều 11. Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, phê chuẩn
...
Điều 12. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không, ứng phó khẩn nguy
...
Điều 13. Vụ việc, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không
...
Điều 14. Thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
...
Điều 15. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng
...
Điều 17. Thanh tra hàng không Việt Nam
...
Điều 18. Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
Xem nội dung VB
Điều 100. Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn hàng không; nhiệm vụ, quyền hạn khác trong lĩnh vực hàng không dân dụng; thực hiện cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của ICAO và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.
2. Người đứng đầu Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam được thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không, cảng hàng không chuyên dùng.
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam là cơ quan thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn hàng không; nhiệm vụ, quyền hạn khác trong lĩnh vực hàng không dân dụng; thực hiện cấp, phê chuẩn, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của ICAO và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.
2. Người đứng đầu Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam được thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không, cảng hàng không chuyên dùng.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 và Mục 1 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Điều 23. Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục công tác và nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hoạt động cần thiết khác nhằm bảo đảm năng lực thực thi công vụ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với quy mô phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Công chức, viên chức và người lao động thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được cấp phát, sử dụng trang phục công tác, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người nộp phí và tổ chức thu phí
a) Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không;
b) Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam.
2. Các trường hợp miễn thu phí
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công vụ;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
3. Mức thu phí
(Xem chi tiết văn bản)
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
5. Kê khai, thu, nộp phí
a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước;
b) Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước;
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; nộp số tiền phí thu được sau khi đã trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) Hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;
c) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã được chuyển chưa chi hết.
Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại
1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập trong hàng không: an toàn, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó không lưu;
b) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.
2. Hợp tác quốc tế gồm: đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế liên quan đến trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong giám sát an toàn, quản lý nhà nước về hàng không dân dụng; thực hiện nghĩa vụ và cam kết quốc tế trong khuôn khổ các hợp tác song phương, đa phương mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không gồm:
a) Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thiết kế, khai thác, quản lý, giám sát an toàn hàng không;
b) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, thuê các phương tiện, thiết bị, công cụ, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không; sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Điều 23. Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục công tác và nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hoạt động cần thiết khác nhằm bảo đảm năng lực thực thi công vụ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với quy mô phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Công chức, viên chức và người lao động thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được cấp phát, sử dụng trang phục công tác, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người nộp phí và tổ chức thu phí
a) Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không;
b) Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam.
2. Các trường hợp miễn thu phí
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công vụ;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
3. Mức thu phí
(Xem chi tiết văn bản)
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
5. Kê khai, thu, nộp phí
a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước;
b) Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước;
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; nộp số tiền phí thu được sau khi đã trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) Hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;
c) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã được chuyển chưa chi hết.
Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại
1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập trong hàng không: an toàn, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó không lưu;
b) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.
2. Hợp tác quốc tế gồm: đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế liên quan đến trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong giám sát an toàn, quản lý nhà nước về hàng không dân dụng; thực hiện nghĩa vụ và cam kết quốc tế trong khuôn khổ các hợp tác song phương, đa phương mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không gồm:
a) Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thiết kế, khai thác, quản lý, giám sát an toàn hàng không;
b) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, thuê các phương tiện, thiết bị, công cụ, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không; sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật.
Xem nội dung VB
Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
...
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
...
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Điều 23. Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục công tác và nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hoạt động cần thiết khác nhằm bảo đảm năng lực thực thi công vụ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với quy mô phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Công chức, viên chức và người lao động thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được cấp phát, sử dụng trang phục công tác, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người nộp phí và tổ chức thu phí
a) Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không;
b) Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam.
2. Các trường hợp miễn thu phí
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công vụ;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
3. Mức thu phí
(Xem chi tiết văn bản)
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
5. Kê khai, thu, nộp phí
a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước;
b) Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước;
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; nộp số tiền phí thu được sau khi đã trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) Hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;
c) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã được chuyển chưa chi hết.
Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại
1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập trong hàng không: an toàn, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó không lưu;
b) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.
2. Hợp tác quốc tế gồm: đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế liên quan đến trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong giám sát an toàn, quản lý nhà nước về hàng không dân dụng; thực hiện nghĩa vụ và cam kết quốc tế trong khuôn khổ các hợp tác song phương, đa phương mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không gồm:
a) Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thiết kế, khai thác, quản lý, giám sát an toàn hàng không;
b) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, thuê các phương tiện, thiết bị, công cụ, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không; sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Chương II NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Mục 3. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
...
Điều 23. Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục công tác và nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hoạt động cần thiết khác nhằm bảo đảm năng lực thực thi công vụ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với quy mô phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Công chức, viên chức và người lao động thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được cấp phát, sử dụng trang phục công tác, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người nộp phí và tổ chức thu phí
a) Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không;
b) Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam.
2. Các trường hợp miễn thu phí
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công vụ;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
3. Mức thu phí
(Xem chi tiết văn bản)
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
5. Kê khai, thu, nộp phí
a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước;
b) Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước;
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; nộp số tiền phí thu được sau khi đã trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) Hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;
c) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã được chuyển chưa chi hết.
Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại
1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập trong hàng không: an toàn, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó không lưu;
b) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.
2. Hợp tác quốc tế gồm: đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế liên quan đến trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong giám sát an toàn, quản lý nhà nước về hàng không dân dụng; thực hiện nghĩa vụ và cam kết quốc tế trong khuôn khổ các hợp tác song phương, đa phương mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không gồm:
a) Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thiết kế, khai thác, quản lý, giám sát an toàn hàng không;
b) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, thuê các phương tiện, thiết bị, công cụ, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không; sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật.
Xem nội dung VB
Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
...
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
...
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam, Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam được giữ lại một phần phí thu được theo quy định của Chính phủ để chi cho hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cơ quan đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) được hướng dẫn bởi Điều 16, khoản 3 Điều 18 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng
Nhà chức trách hàng không Việt Nam là đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
...
Điều 18. Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo chức năng được giao tại Luật Hàng không dân dụng phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không trong các hoạt động:
...
3. Tham gia hoạt động của ICAO, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không với nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng
Nhà chức trách hàng không Việt Nam là đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
...
Điều 18. Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo chức năng được giao tại Luật Hàng không dân dụng phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không trong các hoạt động:
...
3. Tham gia hoạt động của ICAO, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không với nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
m) Hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
m) Hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng;
Cơ quan đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) được hướng dẫn bởi Điều 16, khoản 3 Điều 18 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, chế độ, chính sách huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không; nhân viên hàng không được hướng dẫn bởi Điều 38, 39, 40, Điều 49 đến Điều 54 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 50. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 54. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC VII BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 50. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 54. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC VII BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
n) Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, đánh giá sức khỏe nhân viên hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
n) Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, đánh giá sức khỏe nhân viên hàng không;
Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, chế độ, chính sách huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không; nhân viên hàng không được hướng dẫn bởi Điều 38, 39, 40, Điều 49 đến Điều 54 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, chế độ, chính sách huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không; nhân viên hàng không được hướng dẫn bởi Điều 38, 39, 40, Điều 49 đến Điều 54 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 50. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 54. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC VII BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
...
Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 39. Bảo đảm nguồn lực giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 40. Chế độ, chính sách đối với giám sát viên an toàn hàng không
...
Điều 49. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 50. Giáo viên của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 51. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 52. Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 53. Thu hồi và hủy bỏ giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Điều 54. Phương thức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
PHỤ LỤC VII BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ LAO ĐỘNG, KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG
...
PHỤ LỤC VIII
Mẫu số 01. Mẫu Thẻ giám sát viên an toàn hàng không
...
Mẫu số 05. Đơn đề nghị cấp, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không
...
Mẫu số 06A Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực khai thác cảng hàng không
...
Mẫu số 06B Phạm vi đào tạo, huấn luyện: Cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nghiệp vụ nhân viên hàng không lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; tàu bay và khai thác tàu bay
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
n) Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, đánh giá sức khỏe nhân viên hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
n) Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, đánh giá sức khỏe nhân viên hàng không;
Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, chế độ, chính sách huấn luyện giám sát viên an toàn hàng không; nhân viên hàng không được hướng dẫn bởi Điều 38, 39, 40, Điều 49 đến Điều 54 Nghị định 221/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I đến Chương V, Chương VII, VIII, IX Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Chương II TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
...
Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
...
Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
...
Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
...
Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 10. Đường hàng không
...
Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
...
Chương III HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY
Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
...
Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
...
Chương IV CẤP PHÉP BAY
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
...
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
...
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
...
Điều 23. Gửi phép bay
...
Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Chương V QUY TẮC BAY
Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Điều 25. Phạm vi áp dụng
...
Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay
...
Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
...
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
...
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
...
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
...
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
...
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
...
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
...
Điều 35. Tín hiệu
...
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
...
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 38. Báo cáo vị trí
...
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
...
Điều 40. Liên lạc
...
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
...
Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT
Điều 42. Chuyến bay VFR
...
Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
...
Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
...
Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
...
Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
...
Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ
Điều 47. Chuyến bay IFR
...
Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
...
Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
...
Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
...
Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
...
Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
...
Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
...
Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
...
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
...
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
...
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Mục 1. DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
...
Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 2. DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
...
Điều 103. Dịch vụ không lưu
...
Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
...
Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
...
Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
...
Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Mục 4. DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
...
Mục 6. CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
...
Mục 7. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG
Điều 120. Hệ thống đơn vị đo lường
...
Chương IX PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
...
Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
...
Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
...
Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
...
Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
...
PHỤ LỤC
Phụ lục Ia PHÂN CẤP SÂN BAY VÀ CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG
Mục 1 PHÂN CẤP SÂN BAY
...
Mục 2 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH (CHC) VÀ PHÂN NHÓM MÁY BAY THIẾT KẾ (AEROPLANE DESIGN GROUP)
...
Mục 3 DẢI BAY VÀ KHU VỰC AN TOÀN CUỐI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
...
Mục 4 HẠN CHẾ VÀ LOẠI BỎ CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Mục 5 NGUYÊN TẮC CHE CHẮN CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Phụ lục Ib PHÂN CẤP VÀ QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI SÂN BAY CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Mục 1 SÂN BAY QUÂN SỰ
...
Mục 2 CÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 3 ĐƯỜNG SÂN BAY (ĐƯỜNG LƯỠNG DỤNG)
...
Mục 4 DẢI CẤT HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
...
Phụ lục II CÁC BỀ MẶT THU THẬP CHƯỚNG NGẠI VẬT
Mục 1 PHẠM VI CÁC KHU VỰC 2a, 2b và 2c
...
Mục 2 CÁC BỀ MẶT THU THẬP DỮ LIỆU CHƯỚNG NGẠI VẬT KHU VỰC 2b VÀ 2c
...
Mục 3 YÊU CẦU VỀ THUỘC TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU CỦA CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
...
Phụ lục III CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Mục 1 NHỮNG VẬT THỂ CẦN ĐƯỢC ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG
...
Mục 2 ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG CÁC VẬT THỂ
...
Phụ lục IV THIẾT LẬP HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT CHO HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
Mục 1 THIẾT LẬP KHU VỰC HẠN CHẾ CÔNG TRÌNH (BRA)
...
Mục 2 CHI TIẾT THÔNG SỐ THIẾT LẬP BRA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
...
Mục 3 HẠN CHẾ NHIỄU ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HẠ CÁNH BẰNG THIẾT BỊ (ILS)
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục VI TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Chương II TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
...
Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
...
Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
...
Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
...
Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 10. Đường hàng không
...
Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
...
Chương III HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY
Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
...
Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
...
Chương IV CẤP PHÉP BAY
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
...
Mục 2. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mục 3. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 4. CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
...
Mục 5. TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
...
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
...
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
...
Điều 23. Gửi phép bay
...
Điều 24. Cung cấp thông tin và phản hồi kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Chương V QUY TẮC BAY
Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Điều 25. Phạm vi áp dụng
...
Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay
...
Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
...
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
...
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
...
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
...
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
...
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
...
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
...
Điều 35. Tín hiệu
...
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
...
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 38. Báo cáo vị trí
...
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
...
Điều 40. Liên lạc
...
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
...
Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT
Điều 42. Chuyến bay VFR
...
Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
...
Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
...
Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
...
Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
...
Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ
Điều 47. Chuyến bay IFR
...
Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
...
Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
...
Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
...
Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
...
Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
...
Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
...
Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
...
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
...
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
...
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Mục 1. DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
...
Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 2. DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
...
Điều 103. Dịch vụ không lưu
...
Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
...
Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
...
Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
...
Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Mục 4. DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
...
Mục 6. CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
...
Mục 7. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG
Điều 120. Hệ thống đơn vị đo lường
...
Chương IX PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
...
Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
...
Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
...
Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
...
Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
...
PHỤ LỤC
Phụ lục Ia PHÂN CẤP SÂN BAY VÀ CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG
Mục 1 PHÂN CẤP SÂN BAY
...
Mục 2 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH (CHC) VÀ PHÂN NHÓM MÁY BAY THIẾT KẾ (AEROPLANE DESIGN GROUP)
...
Mục 3 DẢI BAY VÀ KHU VỰC AN TOÀN CUỐI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
...
Mục 4 HẠN CHẾ VÀ LOẠI BỎ CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Mục 5 NGUYÊN TẮC CHE CHẮN CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Phụ lục Ib PHÂN CẤP VÀ QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI SÂN BAY CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Mục 1 SÂN BAY QUÂN SỰ
...
Mục 2 CÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 3 ĐƯỜNG SÂN BAY (ĐƯỜNG LƯỠNG DỤNG)
...
Mục 4 DẢI CẤT HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
...
Phụ lục II CÁC BỀ MẶT THU THẬP CHƯỚNG NGẠI VẬT
Mục 1 PHẠM VI CÁC KHU VỰC 2a, 2b và 2c
...
Mục 2 CÁC BỀ MẶT THU THẬP DỮ LIỆU CHƯỚNG NGẠI VẬT KHU VỰC 2b VÀ 2c
...
Mục 3 YÊU CẦU VỀ THUỘC TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU CỦA CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
...
Phụ lục III CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Mục 1 NHỮNG VẬT THỂ CẦN ĐƯỢC ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG
...
Mục 2 ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG CÁC VẬT THỂ
...
Phụ lục IV THIẾT LẬP HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT CHO HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
Mục 1 THIẾT LẬP KHU VỰC HẠN CHẾ CÔNG TRÌNH (BRA)
...
Mục 2 CHI TIẾT THÔNG SỐ THIẾT LẬP BRA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
...
Mục 3 HẠN CHẾ NHIỄU ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HẠ CÁNH BẰNG THIẾT BỊ (ILS)
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục VI TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
Điều 39. Quản lý hoạt động bay
1. Quản lý hoạt động bay bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tổ chức khai thác và sử dụng vùng trời;
b) Cấp phép bay;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Công tác phối hợp quản lý hoạt động bay.
2. Tàu bay khi hoạt động trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Cất cánh, bay, hạ cánh theo đúng hành trình, đường hàng không, độ cao, khu vực bay, phương thức bay, điểm vào, điểm ra theo phép bay, trừ trường hợp được phép của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định;
b) Tuân thủ các quy định về hoạt động bay, quy tắc bay; quy định về chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến bay.
3. Người chỉ huy tàu bay phải báo cáo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu bay không thể bay đúng hành trình, đường hàng không, độ cao, khu vực bay, phương thức bay, điểm vào, điểm ra được phép hoặc không thể hạ cánh tại điểm dự kiến theo phép bay;
b) Xuất hiện các tình huống phải hạ cánh khẩn cấp;
c) Các tình huống cấp thiết khác.
4. Doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và các cơ quan quân sự quản lý vùng trời phải kịp thời thông báo và phối hợp thực hiện các biện pháp ưu tiên hỗ trợ, chỉ dẫn trong các trường hợp cần thiết, chia sẻ dữ liệu thông tin phục vụ quản lý hoạt động bay giữa các cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp quản lý điều hành bay.
5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu đối với tất cả các tàu bay bay trong vùng trời được chỉ định. Tàu bay hoạt động trong một vùng trời xác định chỉ được điều hành bởi một cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
6. Tàu bay thực hiện hoạt động bay trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý được cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phù hợp với vùng trời được phân loại.
7. Tàu bay không được bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
1. Quản lý hoạt động bay bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tổ chức khai thác và sử dụng vùng trời;
b) Cấp phép bay;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Công tác phối hợp quản lý hoạt động bay.
2. Tàu bay khi hoạt động trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý phải thực hiện các quy định sau đây:
a) Cất cánh, bay, hạ cánh theo đúng hành trình, đường hàng không, độ cao, khu vực bay, phương thức bay, điểm vào, điểm ra theo phép bay, trừ trường hợp được phép của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định;
b) Tuân thủ các quy định về hoạt động bay, quy tắc bay; quy định về chuẩn bị chuyến bay, thực hiện chuyến bay và sau chuyến bay.
3. Người chỉ huy tàu bay phải báo cáo kịp thời với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trong các trường hợp sau đây:
a) Tàu bay không thể bay đúng hành trình, đường hàng không, độ cao, khu vực bay, phương thức bay, điểm vào, điểm ra được phép hoặc không thể hạ cánh tại điểm dự kiến theo phép bay;
b) Xuất hiện các tình huống phải hạ cánh khẩn cấp;
c) Các tình huống cấp thiết khác.
4. Doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và các cơ quan quân sự quản lý vùng trời phải kịp thời thông báo và phối hợp thực hiện các biện pháp ưu tiên hỗ trợ, chỉ dẫn trong các trường hợp cần thiết, chia sẻ dữ liệu thông tin phục vụ quản lý hoạt động bay giữa các cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp quản lý điều hành bay.
5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu đối với tất cả các tàu bay bay trong vùng trời được chỉ định. Tàu bay hoạt động trong một vùng trời xác định chỉ được điều hành bởi một cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
6. Tàu bay thực hiện hoạt động bay trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý được cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phù hợp với vùng trời được phân loại.
7. Tàu bay không được bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương I đến Chương V, Chương VII, VIII, IX Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương II TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
...
Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
...
Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
...
Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
...
Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 10. Đường hàng không
...
Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương II TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
...
Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
...
Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
...
Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
...
Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 10. Đường hàng không
...
Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
Điều 40. Tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời
1. Việc tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động hàng không dân dụng được thực hiện theo nguyên tắc linh hoạt, điều hòa, hiệu quả và an toàn.
2. Vùng trời được tổ chức như sau:
a) Vùng trời hàng không dân dụng là vùng trời sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng, được phân loại theo quy định của ICAO;
b) Vùng trời sân bay dùng chung là vùng trời sân bay phục vụ hoạt động hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang;
c) Khu vực cấm bay là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng không được thực hiện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
d) Khu vực hạn chế bay là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể;
đ) Khu vực nguy hiểm là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng có thể bị nguy hiểm vào khoảng thời gian xác định.
1. Việc tổ chức, khai thác và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động hàng không dân dụng được thực hiện theo nguyên tắc linh hoạt, điều hòa, hiệu quả và an toàn.
2. Vùng trời được tổ chức như sau:
a) Vùng trời hàng không dân dụng là vùng trời sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng, được phân loại theo quy định của ICAO;
b) Vùng trời sân bay dùng chung là vùng trời sân bay phục vụ hoạt động hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang;
c) Khu vực cấm bay là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng không được thực hiện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
d) Khu vực hạn chế bay là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể;
đ) Khu vực nguy hiểm là vùng trời được xác định mà trong đó hoạt động hàng không dân dụng có thể bị nguy hiểm vào khoảng thời gian xác định.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương V QUY TẮC BAY
Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Điều 25. Phạm vi áp dụng
...
Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay
...
Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
...
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
...
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
...
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
...
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
...
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
...
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
...
Điều 35. Tín hiệu
...
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
...
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 38. Báo cáo vị trí
...
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
...
Điều 40. Liên lạc
...
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
...
Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT
Điều 42. Chuyến bay VFR
...
Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
...
Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
...
Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
...
Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
...
Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ
Điều 47. Chuyến bay IFR
...
Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
...
Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
...
Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
...
Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
...
Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
...
Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
...
Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
...
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
...
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương V QUY TẮC BAY
Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Điều 25. Phạm vi áp dụng
...
Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay
...
Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
...
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
...
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
...
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
...
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
...
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
...
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
...
Điều 35. Tín hiệu
...
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
...
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 38. Báo cáo vị trí
...
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
...
Điều 40. Liên lạc
...
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
...
Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT
Điều 42. Chuyến bay VFR
...
Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
...
Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
...
Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
...
Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
...
Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ
Điều 47. Chuyến bay IFR
...
Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
...
Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
...
Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
...
Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
...
Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
...
Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
...
Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
...
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
...
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
Xem nội dung VB
Điều 41. Cấp phép bay
1. Tàu bay hoạt động trong lãnh thổ của Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép bay.
2. Việc cấp phép bay cho các chuyến bay phải theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
b) Bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
c) Phù hợp với năng lực của cảng hàng không, hệ thống cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
1. Tàu bay hoạt động trong lãnh thổ của Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép bay.
2. Việc cấp phép bay cho các chuyến bay phải theo các nguyên tắc sau đây:
a) Đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
b) Bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
c) Phù hợp với năng lực của cảng hàng không, hệ thống cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương V Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương V QUY TẮC BAY
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Phụ lục VI TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương V QUY TẮC BAY
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Phụ lục VI TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH
Xem nội dung VB
Điều 42. Cưỡng chế tàu bay vi phạm
Tàu bay vi phạm khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay hoặc vi phạm các quy định về quản lý hoạt động bay, khai thác và sử dụng vùng trời có thể bị áp dụng biện pháp bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay, bắt buộc tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, các biện pháp cưỡng chế khác đối với tàu bay.
Tàu bay vi phạm khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay hoặc vi phạm các quy định về quản lý hoạt động bay, khai thác và sử dụng vùng trời có thể bị áp dụng biện pháp bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay, bắt buộc tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, các biện pháp cưỡng chế khác đối với tàu bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương V Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VI QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
...
Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
...
Điều 75. Thiết lập dải bay
...
Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
...
Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
...
Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
...
Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
...
Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
...
Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
...
Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
...
Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
...
Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
...
Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
...
Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VI QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
...
Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
...
Điều 75. Thiết lập dải bay
...
Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
...
Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
...
Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
...
Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
...
Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
...
Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
...
Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
...
Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
...
Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
...
Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
...
Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xem nội dung VB
Điều 43. Quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay
Việc quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay bao gồm các hoạt động sau đây:
1. Xác định giới hạn chiều cao, bề mặt chướng ngại vật;
2. Công bố công khai bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, độ cao công trình liên quan đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay có hoạt động hàng không dân dụng; khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài vô tuyến điện hàng không; giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không;
3. Thống kê, đánh dấu và công bố danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay;
4. Quản lý việc gắn dấu hiệu, thiết bị nhận biết đối với nhà cao tầng, tháp trụ cầu, tuyến cáp treo, cần trục tháp, đường dây tải điện, thiết bị kỹ thuật vô tuyến điện và các công trình, thiết bị khác có ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay.
Việc quản lý chướng ngại vật để bảo đảm an toàn cho hoạt động bay bao gồm các hoạt động sau đây:
1. Xác định giới hạn chiều cao, bề mặt chướng ngại vật;
2. Công bố công khai bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, độ cao công trình liên quan đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không trong khu vực sân bay có hoạt động hàng không dân dụng; khu vực giới hạn bảo đảm hoạt động bình thường của các đài vô tuyến điện hàng không; giới hạn chướng ngại vật của khu vực lân cận cảng hàng không;
3. Thống kê, đánh dấu và công bố danh mục chướng ngại vật tự nhiên, nhân tạo có thể ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay;
4. Quản lý việc gắn dấu hiệu, thiết bị nhận biết đối với nhà cao tầng, tháp trụ cầu, tuyến cáp treo, cần trục tháp, đường dây tải điện, thiết bị kỹ thuật vô tuyến điện và các công trình, thiết bị khác có ảnh hưởng đến an toàn của hoạt động bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương V Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương V QUY TẮC BAY
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
1. Không được xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay đang bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Trong trường hợp khẩn cấp vì lý do an toàn chuyến bay, người chỉ huy tàu bay được quyết định việc xả nhiên liệu hoặc thả vật thể ở mức cần thiết thấp nhất để bảo đảm an toàn và phải thông báo ngay cho cơ sở ATS gần nhất.
3. Cơ sở ATS khi nhận được thông báo theo khoản 2 Điều này có trách nhiệm ưu tiên điều hành bay, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị liên quan và phát thông báo cần thiết để hạn chế nguy cơ đối với tàu bay khác, người, tài sản và công trình ở mặt đất, mặt nước và môi trường.
4. Việc xả nhiên liệu, thả vật thể quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện tại các khu vực đã được công bố; trường hợp không thể thực hiện tại khu vực đã công bố, người chỉ huy tàu bay quyết định và thực hiện theo huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan (nếu có); trong điều kiện cho phép, ưu tiên thực hiện tại khu vực đã được công bố.
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
1. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng được thiết lập cho từng cảng hàng không có hoạt động bay dân dụng hoặc cho các khu vực, vùng trời cần thiết khác, có giới hạn ngang và giới hạn cao được xác định, công bố theo quy định.
2. Việc thiết lập khu vực quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn hoạt động bay, an toàn cho người, tài sản, công trình ở mặt đất, đồng thời đáp ứng yêu cầu về an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường.
3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến, cơ quan liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan xác định nhu cầu, tổ chức lập hồ sơ thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay dân dụng, trình Bộ Xây dựng quyết định.
4. Cục Hàng không Việt Nam công bố khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể trong AIP Việt Nam; trường hợp thay đổi tạm thời thì thông báo bằng NOTAM.
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
1. Việc xả nhiên liệu, thả vật thể khác từ tàu bay chỉ được thực hiện trong khu vực đã được công bố theo Điều 56 Nghị định này, trừ trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định này.
2. Trước khi thực hiện việc xả nhiên liệu, thả vật thể trong trường hợp không khẩn cấp, tổ lái phải được cơ sở kiểm soát không lưu liên quan cho phép và phải tuân thủ đầy đủ huấn lệnh, chỉ dẫn được cấp.
3. Việc thực hiện xả nhiên liệu, thả vật thể phải bảo đảm không gây nguy hiểm cho tàu bay khác, người, tài sản, công trình ở mặt đất và không gây ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường.
4. Cơ sở ATS có trách nhiệm tổ chức điều hành, hiệp đồng và thông báo cần thiết cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi có hoạt động quy định tại Điều này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương V QUY TẮC BAY
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
1. Không được xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay đang bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Trong trường hợp khẩn cấp vì lý do an toàn chuyến bay, người chỉ huy tàu bay được quyết định việc xả nhiên liệu hoặc thả vật thể ở mức cần thiết thấp nhất để bảo đảm an toàn và phải thông báo ngay cho cơ sở ATS gần nhất.
3. Cơ sở ATS khi nhận được thông báo theo khoản 2 Điều này có trách nhiệm ưu tiên điều hành bay, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị liên quan và phát thông báo cần thiết để hạn chế nguy cơ đối với tàu bay khác, người, tài sản và công trình ở mặt đất, mặt nước và môi trường.
4. Việc xả nhiên liệu, thả vật thể quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện tại các khu vực đã được công bố; trường hợp không thể thực hiện tại khu vực đã công bố, người chỉ huy tàu bay quyết định và thực hiện theo huấn lệnh, chỉ dẫn của cơ sở ATS liên quan (nếu có); trong điều kiện cho phép, ưu tiên thực hiện tại khu vực đã được công bố.
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
1. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng được thiết lập cho từng cảng hàng không có hoạt động bay dân dụng hoặc cho các khu vực, vùng trời cần thiết khác, có giới hạn ngang và giới hạn cao được xác định, công bố theo quy định.
2. Việc thiết lập khu vực quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an toàn hoạt động bay, an toàn cho người, tài sản, công trình ở mặt đất, đồng thời đáp ứng yêu cầu về an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường.
3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cục Tác chiến, cơ quan liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan xác định nhu cầu, tổ chức lập hồ sơ thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ khu vực xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay dân dụng, trình Bộ Xây dựng quyết định.
4. Cục Hàng không Việt Nam công bố khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể trong AIP Việt Nam; trường hợp thay đổi tạm thời thì thông báo bằng NOTAM.
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
1. Việc xả nhiên liệu, thả vật thể khác từ tàu bay chỉ được thực hiện trong khu vực đã được công bố theo Điều 56 Nghị định này, trừ trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định này.
2. Trước khi thực hiện việc xả nhiên liệu, thả vật thể trong trường hợp không khẩn cấp, tổ lái phải được cơ sở kiểm soát không lưu liên quan cho phép và phải tuân thủ đầy đủ huấn lệnh, chỉ dẫn được cấp.
3. Việc thực hiện xả nhiên liệu, thả vật thể phải bảo đảm không gây nguy hiểm cho tàu bay khác, người, tài sản, công trình ở mặt đất và không gây ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường.
4. Cơ sở ATS có trách nhiệm tổ chức điều hành, hiệp đồng và thông báo cần thiết cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi có hoạt động quy định tại Điều này.
Xem nội dung VB
Điều 45. Xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay
Tàu bay đang bay không được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống. Trường hợp vì lý do an toàn của chuyến bay hoặc để thực hiện nhiệm vụ cứu nguy trong tình thế khẩn nguy hoặc các nhiệm vụ bay khác vì lợi ích công cộng, tàu bay được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa và các đồ vật khác từ tàu bay xuống khu vực do cơ quan có thẩm quyền xác định.
Tàu bay đang bay không được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống. Trường hợp vì lý do an toàn của chuyến bay hoặc để thực hiện nhiệm vụ cứu nguy trong tình thế khẩn nguy hoặc các nhiệm vụ bay khác vì lợi ích công cộng, tàu bay được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa và các đồ vật khác từ tàu bay xuống khu vực do cơ quan có thẩm quyền xác định.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương V Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII, Mục 5 Chương VIII Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VII PHƯƠNG THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Mục 1. PHƯƠNG THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Điều 87. Quy định chung
Điều 88. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
Điều 89. Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ
Điều 90. Hệ thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
Điều 91. Cung cấp dữ liệu hàng không
Điều 92. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự
Điều 94. Cơ sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)
Mục 3. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Điều 95. Hệ thống sơ đồ, bản đồ hàng không
Mục 4. CÔNG BỐ, CẬP NHẬT VÀ CHU KỲ THỰC HIỆN
Điều 96. Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không
Điều 97. Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC
Điều 98. Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VII PHƯƠNG THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Mục 1. PHƯƠNG THỨC BAY, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Điều 87. Quy định chung
Điều 88. Đơn vị đo lường trong sơ đồ, bản đồ hàng không
Điều 89. Trách nhiệm quản lý và cung cấp dịch vụ
Điều 90. Hệ thống tham chiếu sử dụng trong sơ đồ, bản đồ hàng không
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẦU VÀO
Điều 91. Cung cấp dữ liệu hàng không
Điều 92. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 93. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và đơn vị quân sự
Điều 94. Cơ sở dữ liệu Địa hình và Chướng ngại vật điện tử (eTOD)
Mục 3. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ HÀNG KHÔNG
Điều 95. Hệ thống sơ đồ, bản đồ hàng không
Mục 4. CÔNG BỐ, CẬP NHẬT VÀ CHU KỲ THỰC HIỆN
Điều 96. Tiêu chuẩn ký hiệu, màu sắc và trình bày sơ đồ, bản đồ hàng không
Điều 97. Công bố sơ đồ, bản đồ hàng không theo chu kỳ AIRAC
Điều 98. Sơ đồ, bản đồ hàng không điện tử
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
Xem nội dung VB
Điều 46. Tin tức hàng không
Các dữ liệu hàng không, tin tức hàng không phải được quản lý và công bố theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và tiêu chuẩn của ICAO.
Các dữ liệu hàng không, tin tức hàng không phải được quản lý và công bố theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và tiêu chuẩn của ICAO.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VII, Mục 5 Chương VIII Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Mục 1. DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
...
Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 2. DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
...
Điều 103. Dịch vụ không lưu
...
Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
...
Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
...
Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
...
Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Mục 4. DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
...
Mục 6. CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
...
Mục 7. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG
Điều 120. Hệ thống đơn vị đo lường
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Mục 1. DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
...
Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 2. DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
...
Điều 103. Dịch vụ không lưu
...
Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
...
Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
...
Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
...
Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Mục 4. DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
...
Mục 6. CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
...
Mục 7. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG
Điều 120. Hệ thống đơn vị đo lường
Xem nội dung VB
Điều 47. Bảo đảm hoạt động bay
1. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay là dịch vụ công ích, bao gồm các dịch vụ sau đây:
a) Quản lý không lưu;
b) Thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay;
c) Khí tượng hàng không;
d) Tin tức hàng không;
đ) Tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
2. Nhà nước có trách nhiệm thiết lập, tổ chức doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Dịch vụ quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện bởi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải đáp ứng yêu cầu an toàn, liên tục, điều hòa và hiệu quả, tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
4. Việc thiết lập công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu khai thác, sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO, Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay.
5. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tài liệu khai thác, sơ đồ, bản đồ hàng không phải được cấp phép, phê chuẩn khi đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay được ban hành nhằm tổ chức và vận hành hệ thống bảo đảm hoạt động bay thống nhất, phù hợp với Chương trình bảo đảm hoạt động bay của ICAO.
1. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay là dịch vụ công ích, bao gồm các dịch vụ sau đây:
a) Quản lý không lưu;
b) Thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay;
c) Khí tượng hàng không;
d) Tin tức hàng không;
đ) Tìm kiếm, cứu nạn hàng không.
2. Nhà nước có trách nhiệm thiết lập, tổ chức doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Dịch vụ quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện bởi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải đáp ứng yêu cầu an toàn, liên tục, điều hòa và hiệu quả, tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng.
4. Việc thiết lập công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu khai thác, sơ đồ, bản đồ hàng không phải phù hợp với tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO, Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay.
5. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tài liệu khai thác, sơ đồ, bản đồ hàng không phải được cấp phép, phê chuẩn khi đưa vào khai thác, sử dụng.
6. Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay được ban hành nhằm tổ chức và vận hành hệ thống bảo đảm hoạt động bay thống nhất, phù hợp với Chương trình bảo đảm hoạt động bay của ICAO.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương X Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương X TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
...
Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
...
Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương X TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
...
Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
...
Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Xem nội dung VB
Điều 48. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không
1. Tàu bay bị coi là lâm nguy khi tàu bay hoặc những người trong tàu bay bị nguy hiểm mà các thành viên tổ bay không thể khắc phục được hoặc tàu bay bị mất liên lạc và chưa xác định được vị trí tàu bay.
2. Tàu bay bị coi là lâm nạn nếu tàu bay bị hỏng nghiêm trọng khi lăn, cất cánh, đang bay, hạ cánh hoặc bị phá hủy hoàn toàn và tàu bay hạ cánh bắt buộc ngoài sân bay.
3. Tàu bay bị coi là mất tích kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động tìm kiếm.
4. Doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không, người khai thác cảng hàng không và lực lượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp áp dụng mọi biện pháp cần thiết và kịp thời để thực hiện tìm kiếm cứu nạn, trợ giúp tàu bay, hành khách, tổ bay và tài sản.
5. Việc tìm kiếm, cứu nạn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bị lâm nguy, lâm nạn ở lãnh thổ nước ngoài được tiến hành theo quy định của pháp luật quốc gia nơi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn.
Trường hợp tàu bay mang quốc tịch nước ngoài lâm nguy, lâm nạn tại Việt Nam thì quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, chủ sở hữu tàu bay được tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Việc phối hợp trợ giúp, tham gia tìm kiếm, cứu nạn giữa Việt Nam với các quốc gia được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
1. Tàu bay bị coi là lâm nguy khi tàu bay hoặc những người trong tàu bay bị nguy hiểm mà các thành viên tổ bay không thể khắc phục được hoặc tàu bay bị mất liên lạc và chưa xác định được vị trí tàu bay.
2. Tàu bay bị coi là lâm nạn nếu tàu bay bị hỏng nghiêm trọng khi lăn, cất cánh, đang bay, hạ cánh hoặc bị phá hủy hoàn toàn và tàu bay hạ cánh bắt buộc ngoài sân bay.
3. Tàu bay bị coi là mất tích kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động tìm kiếm.
4. Doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không, người khai thác cảng hàng không và lực lượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm phối hợp áp dụng mọi biện pháp cần thiết và kịp thời để thực hiện tìm kiếm cứu nạn, trợ giúp tàu bay, hành khách, tổ bay và tài sản.
5. Việc tìm kiếm, cứu nạn tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bị lâm nguy, lâm nạn ở lãnh thổ nước ngoài được tiến hành theo quy định của pháp luật quốc gia nơi tàu bay bị lâm nguy, lâm nạn.
Trường hợp tàu bay mang quốc tịch nước ngoài lâm nguy, lâm nạn tại Việt Nam thì quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, chủ sở hữu tàu bay được tham gia tìm kiếm, cứu nạn tại Việt Nam và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Việc phối hợp trợ giúp, tham gia tìm kiếm, cứu nạn giữa Việt Nam với các quốc gia được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương X Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
2. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu của Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:
...
c) Chuyến bay của tàu bay dân dụng vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép vận chuyển bằng đường hàng không đi, đến hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam;
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
2. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu của Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:
...
c) Chuyến bay của tàu bay dân dụng vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép vận chuyển bằng đường hàng không đi, đến hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam;
Xem nội dung VB
Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
...
3. Việc vận chuyển bằng đường hàng không đối với vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
...
3. Việc vận chuyển bằng đường hàng không đối với vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Nội dung chi từ nguồn phí được giữ lại của Doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO được hướng dẫn bởi Điều 119 Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
1. Doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu được giữ lại 45% phí bay qua vùng trời Việt Nam thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO theo yêu cầu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay. Phần phí giữ lại được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, phần phí còn lại (55%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Bộ Xây dựng chỉ đạo doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu định kỳ 02 năm, kể từ năm 2027 tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện tỷ lệ (%) quy định tại khoản 1 Điều này báo cáo Bộ Xây dựng; trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ (%), Bộ Xây dựng báo cáo Chính phủ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Các nội dung chi từ nguồn phí được giữ lại
a) Chi đào tạo, huấn luyện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ kiểm soát viên không lưu, nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm hoạt động bay;
b) Chi hợp tác quốc tế bao gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các diễn đàn quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; hiệp đồng, trao đổi dữ liệu, tối ưu hóa vùng trời; mở rộng hợp tác song phương và đa phương;
c) Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO bao gồm:
Đầu tư, mua sắm thiết bị cho: hệ thống radar, thông tin, dẫn đường, giám sát, tự động hóa (CNS/ATM); hệ thống kỹ thuật điều hành bay; hệ thống quản lý an toàn, an ninh, chất lượng, công nghệ thông tin, quản lý điều hành;
Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số và đổi mới công nghệ trong lĩnh vực điều hành bay.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
1. Doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu được giữ lại 45% phí bay qua vùng trời Việt Nam thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO theo yêu cầu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay. Phần phí giữ lại được hạch toán vào doanh thu của doanh nghiệp, phần phí còn lại (55%) nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Bộ Xây dựng chỉ đạo doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu định kỳ 02 năm, kể từ năm 2027 tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện tỷ lệ (%) quy định tại khoản 1 Điều này báo cáo Bộ Xây dựng; trường hợp cần điều chỉnh tỷ lệ (%), Bộ Xây dựng báo cáo Chính phủ để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Các nội dung chi từ nguồn phí được giữ lại
a) Chi đào tạo, huấn luyện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đội ngũ kiểm soát viên không lưu, nhân viên kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm hoạt động bay;
b) Chi hợp tác quốc tế bao gồm: tham gia đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các diễn đàn quốc tế; trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay; hiệp đồng, trao đổi dữ liệu, tối ưu hóa vùng trời; mở rộng hợp tác song phương và đa phương;
c) Chi đầu tư phát triển, hiện đại hóa hệ thống bảo đảm hoạt động bay nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không đáp ứng tiêu chuẩn của ICAO bao gồm:
Đầu tư, mua sắm thiết bị cho: hệ thống radar, thông tin, dẫn đường, giám sát, tự động hóa (CNS/ATM); hệ thống kỹ thuật điều hành bay; hệ thống quản lý an toàn, an ninh, chất lượng, công nghệ thông tin, quản lý điều hành;
Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số và đổi mới công nghệ trong lĩnh vực điều hành bay.
Xem nội dung VB
Điều 103. Giá dịch vụ và phí, lệ phí thuộc lĩnh vực hàng không
...
3. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hàng không dân dụng được giữ lại một phần phí thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
...
3. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực hàng không dân dụng được giữ lại một phần phí thu được để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO.
Nội dung chi từ nguồn phí được giữ lại của Doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu để hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế, đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn của ICAO được hướng dẫn bởi Điều 119 Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý kế hoạch bảo đảm hoạt động bay được hướng dẫn bởi Chương I, II, II; Chương V; VIII, IX Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Chương II TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
...
Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
...
Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
...
Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
...
Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 10. Đường hàng không
...
Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
...
Chương III HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY
Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
...
Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
...
Chương V QUY TẮC BAY
Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Điều 25. Phạm vi áp dụng
...
Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay
...
Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
...
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
...
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
...
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
...
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
...
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
...
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
...
Điều 35. Tín hiệu
...
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
...
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 38. Báo cáo vị trí
...
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
...
Điều 40. Liên lạc
...
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
...
Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT
Điều 42. Chuyến bay VFR
...
Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
...
Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
...
Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
...
Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
...
Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ
Điều 47. Chuyến bay IFR
...
Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
...
Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
...
Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
...
Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
...
Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
...
Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
...
Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
...
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
...
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
...
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Mục 1. DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
...
Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 2. DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
...
Điều 103. Dịch vụ không lưu
...
Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
...
Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
...
Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
...
Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Mục 4. DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
...
Mục 6. CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
...
Mục 7. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG
Điều 120. Hệ thống đơn vị đo lường
...
Chương IX PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
...
Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
...
Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
...
Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
...
Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
...
PHỤ LỤC
Phụ lục Ia PHÂN CẤP SÂN BAY VÀ CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG
Mục 1 PHÂN CẤP SÂN BAY
...
Mục 2 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH (CHC) VÀ PHÂN NHÓM MÁY BAY THIẾT KẾ (AEROPLANE DESIGN GROUP)
...
Mục 3 DẢI BAY VÀ KHU VỰC AN TOÀN CUỐI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
...
Mục 4 HẠN CHẾ VÀ LOẠI BỎ CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Mục 5 NGUYÊN TẮC CHE CHẮN CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Phụ lục Ib PHÂN CẤP VÀ QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI SÂN BAY CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Mục 1 SÂN BAY QUÂN SỰ
...
Mục 2 CÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 3 ĐƯỜNG SÂN BAY (ĐƯỜNG LƯỠNG DỤNG)
...
Mục 4 DẢI CẤT HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
...
Phụ lục II CÁC BỀ MẶT THU THẬP CHƯỚNG NGẠI VẬT
Mục 1 PHẠM VI CÁC KHU VỰC 2a, 2b và 2c
...
Mục 2 CÁC BỀ MẶT THU THẬP DỮ LIỆU CHƯỚNG NGẠI VẬT KHU VỰC 2b VÀ 2c
...
Mục 3 YÊU CẦU VỀ THUỘC TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU CỦA CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
...
Phụ lục III CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Mục 1 NHỮNG VẬT THỂ CẦN ĐƯỢC ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG
...
Mục 2 ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG CÁC VẬT THỂ
...
Phụ lục IV THIẾT LẬP HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT CHO HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
Mục 1 THIẾT LẬP KHU VỰC HẠN CHẾ CÔNG TRÌNH (BRA)
...
Mục 2 CHI TIẾT THÔNG SỐ THIẾT LẬP BRA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
...
Mục 3 HẠN CHẾ NHIỄU ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HẠ CÁNH BẰNG THIẾT BỊ (ILS)
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục VI TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
...
Chương II TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
...
Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
...
Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
...
Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
...
Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
...
Điều 10. Đường hàng không
...
Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
...
Chương III HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY
Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
...
Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
...
Chương V QUY TẮC BAY
Mục 1. ÁP DỤNG QUY TẮC BAY
Điều 25. Phạm vi áp dụng
...
Điều 26. Tuân thủ quy tắc bay
...
Điều 27. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay
...
Mục 2. QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT
Điều 28. Bảo vệ người, tài sản và độ cao tối thiểu
...
Điều 29. Tránh va chạm giữa các tàu bay
...
Điều 30. Quyền ưu tiên trong khi bay và khi hoạt động tại khu vực di chuyển của sân bay
...
Điều 31. Sử dụng đèn tàu bay
...
Điều 32. Chuyến bay bằng thiết bị giả định
...
Điều 33. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay
...
Điều 34. Hoạt động của tàu bay trên mặt nước
...
Điều 35. Tín hiệu
...
Điều 36. Kế hoạch bay không lưu
...
Điều 37. Thực hiện huấn lệnh kiểm soát không lưu
...
Điều 38. Báo cáo vị trí
...
Điều 39. Kết thúc kiểm soát
...
Điều 40. Liên lạc
...
Điều 41. Can thiệp bất hợp pháp
...
Mục 3. QUY TẮC BAY BẰNG MẮT
Điều 42. Chuyến bay VFR
...
Điều 43. Thời gian hoạt động của chuyến bay VFR
...
Điều 44. Hoạt động bay VFR đặc biệt tại khu vực kiểm soát sân bay
...
Điều 45. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR
...
Điều 46. Áp dụng độ cao tối thiểu đối với chuyến bay VFR
...
Mục 4. QUY TẮC BAY THIẾT BỊ
Điều 47. Chuyến bay IFR
...
Điều 48. Chuyến bay có kiểm soát theo IFR
...
Điều 49. Đổi từ bay VFR sang bay IFR
...
Điều 50. Phạm vi áp dụng IFR
...
Điều 51. Độ cao tối thiểu của chuyến bay IFR
...
Điều 52. Liên lạc và báo cáo đối với chuyến bay IFR
...
Điều 53. Đổi từ bay IFR sang bay VFR
...
Điều 54. Hoạt động bay IFR ngoài vùng trời có kiểm soát
...
Mục 5. KHU VỰC VÀ HOẠT ĐỘNG XẢ NHIÊN LIỆU, THẢ VẬT THỂ TỪ TRÊN KHÔNG
Điều 55. Hoạt động xả nhiên liệu, thả vật thể từ trên không
...
Điều 56. Khu vực xả nhiên liệu, thả vật thể từ tàu bay dân dụng
...
Điều 57. Điều kiện thực hiện xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc vật thể khác từ tàu bay
...
Mục 6. CƯỠNG CHẾ TÀU BAY VI PHẠM
Điều 58. Tàu bay vi phạm bị bay chặn, bay kèm
...
Điều 59. Tuân thủ bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay
...
Điều 60. Tàu bay bị bay ép hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay
...
Điều 61. Nguyên tắc thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm
...
Điều 62. Thể thức bay chặn, bay kèm tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 63. Thể thức bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 64. Tín hiệu, hành động trong quá trình bay chặn, bay kèm, bay ép
...
Điều 65. Xử lý sau khi tàu bay vi phạm hạ cánh
...
Điều 66. Xử lý tàu bay vi phạm vùng trời không chấp hành hiệu lệnh của tàu bay bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh
...
Điều 67. Lực lượng thực hiện bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 68. Thẩm quyền ra lệnh bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Điều 69. Quy trình xử lý tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam
...
Điều 70. Lực lượng xử lý tàu bay vi phạm vùng trời, bị bay ép hạ cánh
...
Điều 71. Phối hợp giữa các lực lượng tham gia xử lý tàu bay vi phạm vùng trời bị bay chặn, bay kèm, bay ép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay
...
Chương VIII BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Mục 1. DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 99. Doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 100. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý không lưu và tin tức hàng không
...
Điều 101. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay
...
Mục 2. DỊCH VỤ QUẢN LÝ KHÔNG LƯU
Điều 102. Dịch vụ Quản lý không lưu
...
Điều 103. Dịch vụ không lưu
...
Điều 104. Dịch vụ quản lý luồng không lưu
...
Điều 105. Khai thác và sử dụng vùng trời trong quản lý không lưu
...
Điều 106. Phối hợp triển khai thực hiện quản lý luồng không lưu quốc tế
...
Mục 3. DỊCH VỤ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 107. Dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Điều 108. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hoạt động bay
...
Mục 4. DỊCH VỤ KHÍ TƯỢNG HÀNG KHÔNG
Điều 109. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Điều 110. Các sản phẩm, dịch vụ Khí tượng hàng không
...
Mục 5. DỊCH VỤ TIN TỨC HÀNG KHÔNG
Điều 111. Nguyên tắc quản lý, cung cấp và sử dụng dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
...
Điều 112. Sản phẩm tin tức hàng không
...
Điều 113. Công bố và phát hành tin tức
...
Điều 114. Trách nhiệm của Người khởi tạo dữ liệu và thỏa thuận chính thức
...
Điều 115. Hệ thống quản lý chất lượng
...
Mục 6. CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 116. Nguyên tắc và mục tiêu của Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 117. Nội dung Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 118. Xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay
...
Điều 119. Nguồn kinh phí bảo đảm thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được giao cung cấp dịch vụ quản lý không lưu
...
Mục 7. ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG TRONG HÀNG KHÔNG
Điều 120. Hệ thống đơn vị đo lường
...
Chương IX PHỐI HỢP ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 121. Nguyên tắc và nội dung phối hợp quản lý hoạt động bay hàng không dân dụng và hoạt động bay của lực lượng vũ trang
...
Điều 122. Phối hợp điều hành hoạt động bay
...
Điều 123. Phân cách bay giữa tàu bay của lực lượng vũ trang và tàu bay dân dụng
...
Điều 124. Phối hợp sử dụng vùng trời và quản lý, điều hành bay; chia sẻ dữ liệu và sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng
...
Điều 125. Phối hợp và chia sẻ dữ liệu
...
PHỤ LỤC
Phụ lục Ia PHÂN CẤP SÂN BAY VÀ CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY DÂN DỤNG
Mục 1 PHÂN CẤP SÂN BAY
...
Mục 2 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH (CHC) VÀ PHÂN NHÓM MÁY BAY THIẾT KẾ (AEROPLANE DESIGN GROUP)
...
Mục 3 DẢI BAY VÀ KHU VỰC AN TOÀN CUỐI ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH
...
Mục 4 HẠN CHẾ VÀ LOẠI BỎ CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Mục 5 NGUYÊN TẮC CHE CHẮN CHƯỚNG NGẠI VẬT
...
Phụ lục Ib PHÂN CẤP VÀ QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI SÂN BAY CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Mục 1 SÂN BAY QUÂN SỰ
...
Mục 2 CÁC BÃI CẤT, HẠ CÁNH
...
Mục 3 ĐƯỜNG SÂN BAY (ĐƯỜNG LƯỠNG DỤNG)
...
Mục 4 DẢI CẤT HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
...
Phụ lục II CÁC BỀ MẶT THU THẬP CHƯỚNG NGẠI VẬT
Mục 1 PHẠM VI CÁC KHU VỰC 2a, 2b và 2c
...
Mục 2 CÁC BỀ MẶT THU THẬP DỮ LIỆU CHƯỚNG NGẠI VẬT KHU VỰC 2b VÀ 2c
...
Mục 3 YÊU CẦU VỀ THUỘC TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU CỦA CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
...
Phụ lục III CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Mục 1 NHỮNG VẬT THỂ CẦN ĐƯỢC ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG
...
Mục 2 ĐÁNH DẤU, CHIẾU SÁNG CÁC VẬT THỂ
...
Phụ lục IV THIẾT LẬP HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ KHU VỰC HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT CHO HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
Mục 1 THIẾT LẬP KHU VỰC HẠN CHẾ CÔNG TRÌNH (BRA)
...
Mục 2 CHI TIẾT THÔNG SỐ THIẾT LẬP BRA ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI HỆ THỐNG, THIẾT BỊ CNS
...
Mục 3 HẠN CHẾ NHIỄU ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG HẠ CÁNH BẰNG THIẾT BỊ (ILS)
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục VI TÍN HIỆU, LIÊN LẠC VÔ TUYẾN VÀ HÀNH ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH BAY CHẶN, BAY KÈM, BAY ÉP HẠ CÁNH
...
Phụ lục VII MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP BAY
Mẫu số 7A. Đề nghị cấp phép bay thường lệ cất, hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7B. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ cất/ hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 7C. Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay
...
Mẫu số 7D. Đề nghị cấp phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7Đ. Đề nghị cấp phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 7E. Đề nghị cấp phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Mẫu 7G: Kế hoạch thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay qua, bay trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý
...
Phụ lục VIII MẪU PHÉP BAY
Mẫu số 8A. Phép bay thường lệ cho chuyến bay cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8B. Phép bay cho chuyến bay không thường lệ cất/hạ cánh tại Việt Nam
...
Mẫu số 8C. Phép bay sửa đổi
...
Mẫu số 8D. Phép bay thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8Đ. Phép bay không thường lệ bay qua Việt Nam
...
Mẫu số 8E. Phép bay cho chuyến bay qua hoặc hạ/cất cánh tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Cục Tác chiến
...
Phụ lục IX MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ VIỆC THIẾT LẬP, ĐIỀU CHỈNH, HỦY BỎ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
....
c) Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý kế hoạch bảo đảm hoạt động bay; quản lý việc đầu tư xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
....
c) Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý kế hoạch bảo đảm hoạt động bay; quản lý việc đầu tư xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ của Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý kế hoạch bảo đảm hoạt động bay được hướng dẫn bởi Chương I, II, II; Chương V; VIII, IX Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương X Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương X TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
...
Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
...
Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương X TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG KHÔNG
Điều 126. Việc cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 127. Nguyên tắc trong công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 128. Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không
...
Điều 129. Vùng tìm kiếm cứu nạn
...
Điều 130. Điều hành tại hiện trường và kết thúc hoạt động
...
Điều 131. Công tác diễn tập tìm kiếm, cứu nạn hàng không
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
k) Quản lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
k) Quản lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn hàng không;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương X Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VI QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
...
Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
...
Điều 75. Thiết lập dải bay
...
Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
...
Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
...
Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
...
Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
...
Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
...
Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
...
Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
...
Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
...
Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
...
Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
...
Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VI QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
...
Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
...
Điều 75. Thiết lập dải bay
...
Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
...
Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
...
Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
...
Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
...
Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
...
Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
...
Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
...
Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
...
Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
...
Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
...
Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
l) Quản lý chướng ngại vật hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
l) Quản lý chướng ngại vật hàng không;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VI QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
...
Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
...
Điều 75. Thiết lập dải bay
...
Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
...
Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
...
Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
...
Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
...
Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
...
Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
...
Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
...
Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
...
Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
...
Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
...
Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
...
Chương VI QUẢN LÝ CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
Điều 72. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý bề mặt chướng ngại vật và tĩnh không
Điều 73. Quy định về đồ án quy hoạch chung hoặc đồ án quy hoạch chi tiết
...
Điều 74. Các bề mặt chướng ngại vật hàng không và cảnh báo chướng ngại vật hàng không
...
Điều 75. Thiết lập dải bay
...
Điều 76. Thiết lập khu vực an toàn cuối đường cất hạ cánh
...
Điều 77. Các loại bề mặt chướng ngại vật hàng không của sân bay dùng chung
...
Điều 78. Yêu cầu thiết lập các bề mặt chướng ngại vật hàng không.
...
Điều 79. Hạn chế chướng ngại vật
...
Điều 80. Quản lý tĩnh không sân bay và khu vực lân cận đài, trạm vô tuyến điện hàng không
...
Điều 81. Kiểm tra, giám sát công trình liên quan đến quản lý độ cao
...
Điều 82. Vật thể phải được đánh giá và chấp thuận về độ cao
...
Điều 83. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình
...
Điều 84. Quy định về việc cung cấp thông tin về các công trình trong phạm vi sân bay
...
Điều 85. Quy định về trị số thông tin của các công trình và địa chỉ nhận thông tin liên quan
...
Điều 86. Trình tự, thủ tục chấp thuận độ cao công trình
...
Phụ lục V MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
...
Phụ lục Va MẪU CHẤP THUẬN ĐỘ CAO TĨNH KHÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
l) Quản lý chướng ngại vật hàng không;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
l) Quản lý chướng ngại vật hàng không;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương VI Nghị định 222/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương VIII
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 104. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác tàu bay
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải khí nhà kính và trao đổi, bù trừ tín chỉ cac- bon trong hàng không quốc tế, thúc đẩy sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững.
2. Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý và giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm:
a) Tổ chức xây dựng và triển khai hệ thống kiểm kê, giám sát, báo cáo và thẩm tra (MRV) đối với phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng không dân dụng;
b) Quản lý, kiểm soát việc tuân thủ các quy định về phát thải và tiếng ồn tàu bay;
c) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn triển khai các cơ chế, chương trình giảm và bù đắp phát thải khí nhà kính trong hàng không quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế;
d) Xây dựng, hướng dẫn và thúc đẩy áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững (SAF) trong hoạt động hàng không dân dụng.
3. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm:
a) Thực hiện các biện pháp khai thác nhằm giảm phát thải và hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của tàu bay;
b) Thu thập, quản lý và cung cấp dữ liệu phát thải từ hoạt động khai thác tàu bay theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến các chương trình giảm phát thải khí nhà kính trong hàng không quốc tế theo quy định của pháp luật.
4. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về kiểm dịch, y tế và quy định pháp luật khác có liên quan; đồng thời đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn hàng không. Việc quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Chất thải phát sinh trên tàu bay được phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Chất thải lỏng phát sinh từ hệ thống vệ sinh của tàu bay phải được thu gom, vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng và được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải tại cảng hàng không hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định, không xả thải trực tiếp ra môi trường.
c) Chất thải phát sinh từ tàu bay đến từ vùng, quốc gia hoặc khu vực có dịch bệnh truyền nhiễm hoặc trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng, chống dịch bệnh phải được thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý theo quy định của pháp luật về kiểm dịch, y tế và phòng, chống dịch bệnh;
d) Việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay có thể được thực hiện trực tiếp bởi người khai thác tàu bay hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không hoặc đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu, quản lý tiêu thụ nhiên liệu hàng không.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương VIII
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 104. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác tàu bay
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải khí nhà kính và trao đổi, bù trừ tín chỉ cac- bon trong hàng không quốc tế, thúc đẩy sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững.
2. Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý và giảm phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm:
a) Tổ chức xây dựng và triển khai hệ thống kiểm kê, giám sát, báo cáo và thẩm tra (MRV) đối với phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng không dân dụng;
b) Quản lý, kiểm soát việc tuân thủ các quy định về phát thải và tiếng ồn tàu bay;
c) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn triển khai các cơ chế, chương trình giảm và bù đắp phát thải khí nhà kính trong hàng không quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế;
d) Xây dựng, hướng dẫn và thúc đẩy áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững (SAF) trong hoạt động hàng không dân dụng.
3. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm:
a) Thực hiện các biện pháp khai thác nhằm giảm phát thải và hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của tàu bay;
b) Thu thập, quản lý và cung cấp dữ liệu phát thải từ hoạt động khai thác tàu bay theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến các chương trình giảm phát thải khí nhà kính trong hàng không quốc tế theo quy định của pháp luật.
4. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về kiểm dịch, y tế và quy định pháp luật khác có liên quan; đồng thời đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn hàng không. Việc quản lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Chất thải phát sinh trên tàu bay được phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Chất thải lỏng phát sinh từ hệ thống vệ sinh của tàu bay phải được thu gom, vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng và được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải tại cảng hàng không hoặc chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định, không xả thải trực tiếp ra môi trường.
c) Chất thải phát sinh từ tàu bay đến từ vùng, quốc gia hoặc khu vực có dịch bệnh truyền nhiễm hoặc trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phòng, chống dịch bệnh phải được thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý theo quy định của pháp luật về kiểm dịch, y tế và phòng, chống dịch bệnh;
d) Việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác tàu bay có thể được thực hiện trực tiếp bởi người khai thác tàu bay hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không hoặc đơn vị có chức năng theo quy định của pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu, quản lý tiêu thụ nhiên liệu hàng không.
Xem nội dung VB
Điều 9. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Hoạt động hàng không dân dụng phải bảo đảm giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường; giảm phát thải khí thải; hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của tàu bay.
2. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay, trang thiết bị cảng hàng không và các trang thiết bị mặt đất khác phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
3. Ban hành kế hoạch thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải và bù trừ các-bon trong hàng không quốc tế và nhiên liệu hàng không bền vững theo quy định của pháp luật.
1. Hoạt động hàng không dân dụng phải bảo đảm giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường; giảm phát thải khí thải; hạn chế tiếng ồn từ hoạt động của tàu bay.
2. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt, trang thiết bị bảo đảm hoạt động bay, trang thiết bị cảng hàng không và các trang thiết bị mặt đất khác phải đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
3. Ban hành kế hoạch thực hiện cam kết quốc tế của Việt Nam về giảm phát thải và bù trừ các-bon trong hàng không quốc tế và nhiên liệu hàng không bền vững theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương VIII Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 đến Điều 20 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương III
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay
a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam) hoặc tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, ngoại trừ trường hợp thuê có tổ bay.
2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam
a) Tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; hợp đồng thuê, mua tàu bay đối với trường hợp thuê, mua tàu bay;
c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch phải đáp ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sử dụng tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam
Tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này.
4. Người có quyền đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Người thuê, mua tàu bay.
5. Người có quyền đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Tổ chức thiết kế tàu bay.
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhà sản xuất cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đã đăng ký cấp;
đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: đối với tàu bay mới xuất xưởng tại nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sản xuất hoặc đối với tàu bay đã đăng ký quốc tịch nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó; văn bản xác nhận của nhà sản xuất về tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế loại hoặc phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay mới xuất xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay hoặc thông báo kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
4. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có giá trị hiệu lực không quá 36 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì tính chính xác, đầy đủ của các thông tin ghi trên giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, bị rách, hư hỏng hoặc bị mất thì chủ sở hữu giấy chứng nhận phải thông báo Nhà chức trách hàng không Việt Nam và đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Các tài liệu chứng minh lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thay thế cho Giấy chứng nhận đề nghị cấp lại; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.
2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm d và đ khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký tàu bay, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15.
4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;
d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương III
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay
a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam) hoặc tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, ngoại trừ trường hợp thuê có tổ bay.
2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam
a) Tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; hợp đồng thuê, mua tàu bay đối với trường hợp thuê, mua tàu bay;
c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch phải đáp ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sử dụng tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam
Tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này.
4. Người có quyền đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Người thuê, mua tàu bay.
5. Người có quyền đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Tổ chức thiết kế tàu bay.
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhà sản xuất cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đã đăng ký cấp;
đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: đối với tàu bay mới xuất xưởng tại nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sản xuất hoặc đối với tàu bay đã đăng ký quốc tịch nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó; văn bản xác nhận của nhà sản xuất về tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế loại hoặc phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay mới xuất xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay hoặc thông báo kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
4. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có giá trị hiệu lực không quá 36 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì tính chính xác, đầy đủ của các thông tin ghi trên giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, bị rách, hư hỏng hoặc bị mất thì chủ sở hữu giấy chứng nhận phải thông báo Nhà chức trách hàng không Việt Nam và đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Các tài liệu chứng minh lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thay thế cho Giấy chứng nhận đề nghị cấp lại; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.
2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm d và đ khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký tàu bay, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15.
4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;
d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
Xem nội dung VB
Điều 13. Đăng ký, quản lý và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam
1. Tàu bay chỉ được phép đăng ký hoặc đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam khi chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch tàu bay nước ngoài.
2. Tàu bay được đăng ký hoặc đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam và được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
3. Khi đăng ký hoặc đăng ký tạm thời, tàu bay phải có dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Bị coi là mất tích;
b) Hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, phục hồi;
c) Không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA trong trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay, chủ sở hữu tàu bay. Trường hợp văn bản IDERA được đăng ký thì người đăng ký tàu bay và chủ sở hữu tàu bay chỉ có thể thực hiện được quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay trong trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA có văn bản thông báo về việc giải trừ văn bản IDERA hoặc văn bản IDERA đã được xóa;
e) Thi hành bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài có yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật.
5. Việc xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này phải được sự đồng ý của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp tàu bay bị xử lý để thi hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật hoặc trường hợp được quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
1. Tàu bay chỉ được phép đăng ký hoặc đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam khi chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch tàu bay nước ngoài.
2. Tàu bay được đăng ký hoặc đăng ký tạm thời quốc tịch Việt Nam và được ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
3. Khi đăng ký hoặc đăng ký tạm thời, tàu bay phải có dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Bị coi là mất tích;
b) Hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, phục hồi;
c) Không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA trong trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
đ) Theo đề nghị của người đăng ký tàu bay, chủ sở hữu tàu bay. Trường hợp văn bản IDERA được đăng ký thì người đăng ký tàu bay và chủ sở hữu tàu bay chỉ có thể thực hiện được quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay trong trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA có văn bản thông báo về việc giải trừ văn bản IDERA hoặc văn bản IDERA đã được xóa;
e) Thi hành bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Trọng tài có yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật.
5. Việc xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này phải được sự đồng ý của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại Điều 17 của Luật này, trừ trường hợp tàu bay bị xử lý để thi hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật hoặc trường hợp được quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 đến Điều 20 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
...
Mẫu số 24 ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN, CÔNG NHẬN THAY ĐỔI THIẾT KẾ, TRANG THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRÊN TÀU BAY, ĐỘNG CƠ TÀU BAY, CÁNH QUẠT TÀU BAY
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
...
Mẫu số 24 ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN, CÔNG NHẬN THAY ĐỔI THIẾT KẾ, TRANG THIẾT BỊ LẮP ĐẶT TRÊN TÀU BAY, ĐỘNG CƠ TÀU BAY, CÁNH QUẠT TÀU BAY
Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận loại hoặc phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay được cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận loại nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay phải do quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay cấp hoặc công nhận.
3. Tàu bay chỉ được phép khai thác trong lãnh thổ của Việt Nam khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.
4. Tổ chức, cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận để thực hiện thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định của pháp luật.
5. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được bảo dưỡng tại tổ chức bảo dưỡng và theo chương trình bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
6. Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
1. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận loại hoặc phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận. Tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay được cấp hoặc công nhận giấy chứng nhận loại nếu thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công bố hoặc công nhận.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay phải do quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay cấp hoặc công nhận.
3. Tàu bay chỉ được phép khai thác trong lãnh thổ của Việt Nam khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay còn hiệu lực do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.
4. Tổ chức, cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận để thực hiện thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định của pháp luật.
5. Tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải được bảo dưỡng tại tổ chức bảo dưỡng và theo chương trình bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
6. Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
1. Người có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay bao gồm:
a) Người được chỉ định tại văn bản IDERA theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15; hoặc
b) Người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, chủ sở hữu tàu bay theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15.
2. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay, người cho thuê tàu bay đề nghị xuất khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đề nghị đăng ký tàu bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay.
4. Việc xuất, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật số 130/2025/QH15 được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
1. Người có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay bao gồm:
a) Người được chỉ định tại văn bản IDERA theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15; hoặc
b) Người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, chủ sở hữu tàu bay theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15.
2. Trường hợp chủ sở hữu tàu bay, người cho thuê tàu bay đề nghị xuất khẩu tàu bay thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đề nghị đăng ký tàu bay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay.
4. Việc xuất, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 15 của Luật số 130/2025/QH15 được thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Xem nội dung VB
Điều 15. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
1. Việc nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không, đáp ứng quy định về độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
Trường hợp nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay với mục đích làm đồ dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu khoa học thì không phải đáp ứng quy định về độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
2. Người được chỉ định tại văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
3. Không yêu cầu giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu đối với tàu bay xuất khẩu khỏi Việt Nam, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu để đáp ứng yêu cầu của quốc gia nhập khẩu tàu bay.
1. Việc nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hàng không, đáp ứng quy định về độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
Trường hợp nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay với mục đích làm đồ dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu khoa học thì không phải đáp ứng quy định về độ tuổi tàu bay đã qua sử dụng.
2. Người được chỉ định tại văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam có quyền đề nghị xuất khẩu tàu bay theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
3. Không yêu cầu giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu đối với tàu bay xuất khẩu khỏi Việt Nam, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu để đáp ứng yêu cầu của quốc gia nhập khẩu tàu bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38, 39, 40, 41 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bộ máy điều hành tuân thủ quy định tại Điều 39 của Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu an toàn bay được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, chấp thuận bao gồm tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn, quản lý chất lượng, trong đó mô tả bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các vị trí trong tổ chức, quy trình khai thác tàu bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay, quản lý an toàn, chất lượng;
c) Nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, năng định, trình độ chuyên môn và được đào tạo phù hợp theo vị trí trong tổ chức và theo chương trình huấn luyện nhằm bảo đảm duy trì hiệu lực của các giấy phép, năng định và trình độ chuyên môn;
d) Cơ sở khai thác chính có cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ lập kế hoạch khai thác, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và tổ chức thực hiện chuyến bay phù hợp với khu vực và loại hình khai thác; đảm bảo dịch vụ phục vụ mặt đất; đảm bảo các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; thiết bị huấn luyện giả định phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn. Trình tự thủ tục phê chuẩn thiết bị huấn luyện giả định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
đ) Thiết lập và duy trì hệ thống lập kế hoạch khai thác, kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của nhân viên hàng không;
e) Chương trình quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm bảo đảm tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác và việc bảo dưỡng tàu bay được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn theo quy định;
g) Quản lý, giám sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho người khai thác tàu bay và đảm bảo các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng;
h) Hệ thống quản lý lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống cháy nổ và khả năng khôi phục thông tin khi hồ sơ lưu giữ bị mất, hỏng;
i) Hệ thống quản lý an toàn, quản lý chất lượng và kế hoạch ứng phó khẩn nguy của tổ chức nhằm chủ động phát hiện các mối nguy, quản lý rủi ro đồng thời triển khai các giải pháp nhằm khắc phục và loại bỏ các nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không trong hoạt động khai thác tàu bay;
k) Chương trình an ninh hàng không phù hợp với loại tàu bay và loại hình hoạt động khai thác theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.
2. Người khai thác tàu bay hàng không chung có trách nhiệm:
a) Trường hợp có loại hình khai thác đặc biệt, phải thiết lập và duy trì tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn;
b) Thực hiện quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm đảm bảo tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác;
3. Trường hợp người khai thác tàu bay hàng không chung sử dụng máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc máy bay trang bị hơn một động cơ tuốc bin phản lực thì ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này phải:
a) Có cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực để tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khai thác tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và đảm bảo an toàn khai thác;
b) Thiết lập và duy trì chương trình huấn luyện cho người lái tàu bay và các tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn;
c) Kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của các cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác;
d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức;
đ) Cung cấp các thông tin cụ thể về hoạt động khai thác tàu bay cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam trước khi bắt đầu khai thác và khi có sự thay đổi trong quá trình khai thác.
4. Yêu cầu đối với việc sử dụng thành viên tổ lái
a) Người khai thác tàu bay khi tham gia vào khai thác vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng đối với tàu bay được phê chuẩn nhiều thành viên tổ lái không được sử dụng thành viên tổ lái trên 65 tuổi. Trường hợp khi sử dụng một thành viên tổ lái từ 60 đến 65 tuổi tham gia vào khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng thì phải xếp bay cùng với ít nhất một thành viên tổ lái còn lại dưới 60 tuổi.
b) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác tàu bay được phê chuẩn một thành viên tổ lái nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng đối với thành viên tổ lái trên 60 tuổi.
c) Người khai thác tàu bay không nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng được phép sử dụng thành viên tổ lái không quá 65 tuổi.
5. Danh mục tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện và bảo dưỡng, yêu cầu về chương trình quản lý mệt mỏi nhân viên hàng không, đảm bảo an toàn và quản lý hoạt động của người khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
1. Người khai thác tàu bay phải có bộ máy điều hành phụ trách các lĩnh vực sau:
a) Khai thác bay;
b) Quản lý bảo dưỡng tàu bay;
c) Huấn luyện tổ bay;
d) Khai thác mặt đất;
đ) Hệ thống quản lý an toàn, quản lý chất lượng;
e) An ninh.
2. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm giám đốc điều hành (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp) là người có thẩm quyền đảm bảo tất cả các hoạt động của người khai thác tàu bay được cung cấp đầy đủ nguồn lực tài chính để vận hành tổ chức tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của người khai thác tàu bay, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của người khai thác tàu bay.
3. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt chịu trách nhiệm về: khai thác bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện tổ bay, khai thác mặt đất, quản lý an toàn, quản lý chất lượng. Các chức danh này phải đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có đầy đủ thẩm quyền và vị trí ngang hàng về mặt hành chính trong cơ cấu tổ chức, không thông qua cấp bậc quản lý trung gian để đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn an toàn trong lĩnh vực được phụ trách.
4. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm cá nhân phụ trách chính lĩnh vực an ninh có năng lực phù hợp đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.
Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng có thẩm quyền tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động khai thác tàu bay trong phạm vi phê chuẩn của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay hàng không chung có thẩm quyền tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động khai thác tàu bay trong phạm vi của tài liệu khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng do Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Người khai thác tàu bay được lựa chọn, ký kết hợp đồng để sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác tàu bay trên cơ sở đảm bảo các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với chính sách, quy trình của người khai thác tàu bay.
4. Nội dung cụ thể về thẩm quyền của người khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
1. Người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng áp dụng đối với người khai thác tàu bay nước ngoài.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài cho người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại thường lệ trong lãnh thổ Việt Nam sau khi thực hiện thủ tục công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp.
3. Trường hợp người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác chuyến bay trong lãnh thổ Việt Nam không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp thông qua quá trình giải quyết hồ sơ cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động bay.
4. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài có thời hạn hiệu lực:
a) Trường hợp công nhận lần đầu, 12 tháng kể từ ngày công nhận hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước;
b) Trường hợp công nhận tiếp theo, không quá 24 tháng kể từ ngày công nhận tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với người khai thác tàu bay nước ngoài, hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước.
5. Yêu cầu kỹ thuật, phương thức giám sát an toàn và quản lý hoạt động khai thác đối với người khai thác tàu bay nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 38. Yêu cầu đối với người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bộ máy điều hành tuân thủ quy định tại Điều 39 của Nghị định này;
b) Hệ thống tài liệu an toàn bay được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, chấp thuận bao gồm tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn, quản lý chất lượng, trong đó mô tả bộ máy quản lý và chức năng, nhiệm vụ của các vị trí trong tổ chức, quy trình khai thác tàu bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay, quản lý an toàn, chất lượng;
c) Nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu về giấy phép, năng định, trình độ chuyên môn và được đào tạo phù hợp theo vị trí trong tổ chức và theo chương trình huấn luyện nhằm bảo đảm duy trì hiệu lực của các giấy phép, năng định và trình độ chuyên môn;
d) Cơ sở khai thác chính có cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ lập kế hoạch khai thác, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và tổ chức thực hiện chuyến bay phù hợp với khu vực và loại hình khai thác; đảm bảo dịch vụ phục vụ mặt đất; đảm bảo các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ; thiết bị huấn luyện giả định phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn. Trình tự thủ tục phê chuẩn thiết bị huấn luyện giả định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
đ) Thiết lập và duy trì hệ thống lập kế hoạch khai thác, kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của nhân viên hàng không;
e) Chương trình quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm bảo đảm tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác và việc bảo dưỡng tàu bay được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn theo quy định;
g) Quản lý, giám sát hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho người khai thác tàu bay và đảm bảo các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng;
h) Hệ thống quản lý lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức đảm bảo an toàn thông tin, phòng chống cháy nổ và khả năng khôi phục thông tin khi hồ sơ lưu giữ bị mất, hỏng;
i) Hệ thống quản lý an toàn, quản lý chất lượng và kế hoạch ứng phó khẩn nguy của tổ chức nhằm chủ động phát hiện các mối nguy, quản lý rủi ro đồng thời triển khai các giải pháp nhằm khắc phục và loại bỏ các nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không trong hoạt động khai thác tàu bay;
k) Chương trình an ninh hàng không phù hợp với loại tàu bay và loại hình hoạt động khai thác theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.
2. Người khai thác tàu bay hàng không chung có trách nhiệm:
a) Trường hợp có loại hình khai thác đặc biệt, phải thiết lập và duy trì tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn;
b) Thực hiện quản lý đủ điều kiện bay liên tục, bao gồm đảm bảo tàu bay đủ điều kiện bay, các trang thiết bị tàu bay phù hợp với loại hình khai thác;
3. Trường hợp người khai thác tàu bay hàng không chung sử dụng máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc máy bay trang bị hơn một động cơ tuốc bin phản lực thì ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này phải:
a) Có cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực để tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khai thác tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và đảm bảo an toàn khai thác;
b) Thiết lập và duy trì chương trình huấn luyện cho người lái tàu bay và các tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng, quản lý an toàn;
c) Kiểm soát khai thác và quản lý thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của các cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác;
d) Thực hiện lưu trữ hồ sơ nhân viên, hồ sơ chuyến bay, hồ sơ bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hồ sơ thiết bị, phụ tùng, dụng cụ, các hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho tổ chức;
đ) Cung cấp các thông tin cụ thể về hoạt động khai thác tàu bay cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam trước khi bắt đầu khai thác và khi có sự thay đổi trong quá trình khai thác.
4. Yêu cầu đối với việc sử dụng thành viên tổ lái
a) Người khai thác tàu bay khi tham gia vào khai thác vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng đối với tàu bay được phê chuẩn nhiều thành viên tổ lái không được sử dụng thành viên tổ lái trên 65 tuổi. Trường hợp khi sử dụng một thành viên tổ lái từ 60 đến 65 tuổi tham gia vào khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng thì phải xếp bay cùng với ít nhất một thành viên tổ lái còn lại dưới 60 tuổi.
b) Người khai thác tàu bay không được phép khai thác tàu bay được phê chuẩn một thành viên tổ lái nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng đối với thành viên tổ lái trên 60 tuổi.
c) Người khai thác tàu bay không nhằm mục đích vận tải hàng không thương mại hoặc hàng không chuyên dùng được phép sử dụng thành viên tổ lái không quá 65 tuổi.
5. Danh mục tài liệu hướng dẫn khai thác, huấn luyện và bảo dưỡng, yêu cầu về chương trình quản lý mệt mỏi nhân viên hàng không, đảm bảo an toàn và quản lý hoạt động của người khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 39. Yêu cầu đối với bộ máy điều hành của người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng
1. Người khai thác tàu bay phải có bộ máy điều hành phụ trách các lĩnh vực sau:
a) Khai thác bay;
b) Quản lý bảo dưỡng tàu bay;
c) Huấn luyện tổ bay;
d) Khai thác mặt đất;
đ) Hệ thống quản lý an toàn, quản lý chất lượng;
e) An ninh.
2. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm giám đốc điều hành (Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc theo Luật Doanh nghiệp) là người có thẩm quyền đảm bảo tất cả các hoạt động của người khai thác tàu bay được cung cấp đầy đủ nguồn lực tài chính để vận hành tổ chức tuân thủ các quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; nắm vững hệ thống tổ chức, vận hành của người khai thác tàu bay, có hiểu biết về hệ thống pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam; là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của người khai thác tàu bay.
3. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm các chức danh quản lý chủ chốt chịu trách nhiệm về: khai thác bay, quản lý bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện tổ bay, khai thác mặt đất, quản lý an toàn, quản lý chất lượng. Các chức danh này phải đáp ứng tiêu chuẩn năng lực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có đầy đủ thẩm quyền và vị trí ngang hàng về mặt hành chính trong cơ cấu tổ chức, không thông qua cấp bậc quản lý trung gian để đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn an toàn trong lĩnh vực được phụ trách.
4. Người khai thác tàu bay phải bổ nhiệm cá nhân phụ trách chính lĩnh vực an ninh có năng lực phù hợp đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh hàng không.
Điều 40. Thẩm quyền của người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại và hàng không chuyên dùng có thẩm quyền tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động khai thác tàu bay trong phạm vi phê chuẩn của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay hàng không chung có thẩm quyền tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động khai thác tàu bay trong phạm vi của tài liệu khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng do Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Người khai thác tàu bay được lựa chọn, ký kết hợp đồng để sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ hoạt động khai thác tàu bay trên cơ sở đảm bảo các dịch vụ, sản phẩm đó phù hợp với chính sách, quy trình của người khai thác tàu bay.
4. Nội dung cụ thể về thẩm quyền của người khai thác tàu bay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 41. Người khai thác tàu bay nước ngoài
1. Người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng không dân dụng áp dụng đối với người khai thác tàu bay nước ngoài.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài cho người khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại thường lệ trong lãnh thổ Việt Nam sau khi thực hiện thủ tục công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp.
3. Trường hợp người khai thác tàu bay nước ngoài khai thác chuyến bay trong lãnh thổ Việt Nam không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công nhận Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia thành viên ICAO cấp thông qua quá trình giải quyết hồ sơ cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại Nghị định về quản lý hoạt động bay.
4. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài có thời hạn hiệu lực:
a) Trường hợp công nhận lần đầu, 12 tháng kể từ ngày công nhận hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước;
b) Trường hợp công nhận tiếp theo, không quá 24 tháng kể từ ngày công nhận tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với người khai thác tàu bay nước ngoài, hoặc theo hiệu lực của Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do quốc gia người khai thác tàu bay cấp tùy theo thời hạn nào đến trước.
5. Yêu cầu kỹ thuật, phương thức giám sát an toàn và quản lý hoạt động khai thác đối với người khai thác tàu bay nước ngoài thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Xem nội dung VB
Điều 16. Người khai thác tàu bay
1. Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia hoặc đang đề nghị tham gia khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay chỉ được cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng sau khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
3. Người khai thác tàu bay nước ngoài được quốc gia thành viên của ICAO khác cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay chỉ được khai thác đến và đi từ Việt Nam khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
1. Người khai thác tàu bay là tổ chức, cá nhân tham gia hoặc đang đề nghị tham gia khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay chỉ được cung cấp dịch vụ vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng sau khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
3. Người khai thác tàu bay nước ngoài được quốc gia thành viên của ICAO khác cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay chỉ được khai thác đến và đi từ Việt Nam khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam công nhận giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 38, 39, 40, 41 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 đến Điều 30 Mục 4; Điều 34, Điều 35 Mục 5 Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
Điều 17. Quyền và đăng ký quyền đối với tàu bay
1. Quyền đối với tàu bay bao gồm:
a) Quyền sở hữu tàu bay;
b) Quyền chiếm hữu và khai thác tàu bay bằng việc thuê mua, thuê có thời hạn;
c) Thế chấp, cầm cố tàu bay;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm quyền đối với thân tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị vô tuyến điện của tàu bay và các trang thiết bị khác được sử dụng trên tàu bay không phụ thuộc vào việc đã lắp đặt trên tàu bay hoặc tạm thời tháo khỏi tàu bay.
3. Các quyền đã đăng ký của cùng một tàu bay phải được ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Việc đăng ký các quyền đối với tàu bay có hiệu lực từ thời điểm được cơ quan đăng ký ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
1. Quyền đối với tàu bay bao gồm:
a) Quyền sở hữu tàu bay;
b) Quyền chiếm hữu và khai thác tàu bay bằng việc thuê mua, thuê có thời hạn;
c) Thế chấp, cầm cố tàu bay;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Quyền đối với tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm quyền đối với thân tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị vô tuyến điện của tàu bay và các trang thiết bị khác được sử dụng trên tàu bay không phụ thuộc vào việc đã lắp đặt trên tàu bay hoặc tạm thời tháo khỏi tàu bay.
3. Các quyền đã đăng ký của cùng một tàu bay phải được ghi trong Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam. Việc đăng ký các quyền đối với tàu bay có hiệu lực từ thời điểm được cơ quan đăng ký ghi vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 25 đến Điều 30 Mục 4; Điều 34, Điều 35 Mục 5 Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, 32, 33, 36 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
1. Cục Hàng không Việt Nam là điểm đầu vào quốc gia, thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Cục Hàng không Việt Nam chỉ thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam mà Hệ thống đăng ký quốc tế yêu cầu cung cấp mã số AEP của điểm đầu vào quốc gia.
3. Việc đăng ký trên hệ thống đăng ký quốc tế đối với các quyền lợi quốc tế yêu cầu mã số AEP mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mã số do Cục Hàng không Việt Nam cấp theo yêu cầu của Hệ thống đăng ký quốc tế và Tài liệu số 9864 của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế ICAO thì không có giá trị để thực hiện các thủ tục liên quan đến tàu bay theo quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân có các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam đề nghị cấp mã số AEP gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai cấp mã số AEP theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai cấp mã số AEP trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền lợi quốc tế đối với tàu bay của người đề nghị cấp mã số AEP.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp mã số AEP và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay đề nghị đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai đăng ký văn bản IDERA theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử. Người đại diện theo pháp luật của người đề nghị đăng ký tàu bay trực tiếp ký đơn đề nghị;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thẩm định đối chiếu thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế với hồ sơ cấp mã số AEP mà Cục Hàng không Việt Nam trả kết quả, xác nhận đăng ký trong tờ khai đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
1. Người được chỉ định trong văn bản IDERA đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó người được chỉ định trong văn bản IDERA trực tiếp ký đơn đề nghị xóa đăng ký;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp xác nhận xóa đăng ký trong tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh về các thông tin cần sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA, cấp Giấy chứng nhận mới hoặc ban hành văn bản liên quan.
Trường hợp từ chối việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA thì Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục Hàng không Việt Nam ban hành Giấy chứng nhận hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung trong đó nêu rõ việc thay thế cho các giấy chứng nhận, văn bản tương ứng ban đầu.
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
1. Cục Hàng không Việt Nam là điểm đầu vào quốc gia, thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Cục Hàng không Việt Nam chỉ thực hiện cấp mã số AEP để thực hiện đăng ký quyền lợi quốc tế với tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam mà Hệ thống đăng ký quốc tế yêu cầu cung cấp mã số AEP của điểm đầu vào quốc gia.
3. Việc đăng ký trên hệ thống đăng ký quốc tế đối với các quyền lợi quốc tế yêu cầu mã số AEP mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mã số do Cục Hàng không Việt Nam cấp theo yêu cầu của Hệ thống đăng ký quốc tế và Tài liệu số 9864 của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế ICAO thì không có giá trị để thực hiện các thủ tục liên quan đến tàu bay theo quy định tại Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân có các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam đề nghị cấp mã số AEP gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai cấp mã số AEP theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai cấp mã số AEP trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền lợi quốc tế đối với tàu bay của người đề nghị cấp mã số AEP.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp mã số AEP và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay đề nghị đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai đăng ký văn bản IDERA theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử. Người đại diện theo pháp luật của người đề nghị đăng ký tàu bay trực tiếp ký đơn đề nghị;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc thẩm định đối chiếu thông tin đăng ký quyền lợi quốc tế trên Hệ thống đăng ký quốc tế với hồ sơ cấp mã số AEP mà Cục Hàng không Việt Nam trả kết quả, xác nhận đăng ký trong tờ khai đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị trong trường hợp yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
1. Người được chỉ định trong văn bản IDERA đề nghị xóa đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) 02 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản giấy hoặc 01 tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA trong trường hợp người đề nghị yêu cầu nhận kết quả bằng bản điện tử theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó người được chỉ định trong văn bản IDERA trực tiếp ký đơn đề nghị xóa đăng ký;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp xác nhận xóa đăng ký trong tờ khai xóa đăng ký văn bản IDERA và trả lại 01 tờ khai cho người đề nghị; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
1. Người đề nghị sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu chứng minh về các thông tin cần sửa chữa, bổ sung hoặc điều chỉnh.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA, cấp Giấy chứng nhận mới hoặc ban hành văn bản liên quan.
Trường hợp từ chối việc sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA thì Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cục Hàng không Việt Nam ban hành Giấy chứng nhận hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung trong đó nêu rõ việc thay thế cho các giấy chứng nhận, văn bản tương ứng ban đầu.
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
Xem nội dung VB
Điều 21. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay đăng ký theo hệ thống đăng ký quốc tế
1. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay thực hiện theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
2. Khi thực hiện các biện pháp khắc phục do người được chỉ định trong văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu theo quy định tại Điều IX và Điều XIII của Nghị định thư Cape Town, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không cần có sự đồng ý, chấp thuận, lệnh hoặc quyết định của Tòa án Việt Nam trước, trong hoặc sau khi thu hồi giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đối với tàu bay và thực hiện việc xóa đăng ký quốc tịch tàu bay.
3. Tòa án, cơ quan đăng ký tàu bay, hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khác có trách nhiệm hợp tác và trợ giúp người được chỉ định trong văn bản IDERA thực hiện các biện pháp khắc phục quy định tại Điều IX và Điều XIII của Nghị định thư Cape Town.
1. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay thực hiện theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
2. Khi thực hiện các biện pháp khắc phục do người được chỉ định trong văn bản IDERA đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu theo quy định tại Điều IX và Điều XIII của Nghị định thư Cape Town, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không cần có sự đồng ý, chấp thuận, lệnh hoặc quyết định của Tòa án Việt Nam trước, trong hoặc sau khi thu hồi giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đối với tàu bay và thực hiện việc xóa đăng ký quốc tịch tàu bay.
3. Tòa án, cơ quan đăng ký tàu bay, hải quan và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khác có trách nhiệm hợp tác và trợ giúp người được chỉ định trong văn bản IDERA thực hiện các biện pháp khắc phục quy định tại Điều IX và Điều XIII của Nghị định thư Cape Town.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, 32, 33, 36 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xác minh tư cách của người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã thực hiện tại Việt Nam và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định, xác minh tư cách của người đề nghị đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam và thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn của tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Việc đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay của tàu bay mang quốc tịch nước ngoài được thực hiện theo pháp luật của quốc gia đăng ký tàu bay. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã thực hiện tại Việt Nam và thông báo cho quốc gia đăng ký tàu bay.
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
Xem nội dung VB
Điều 19. Thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.
2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được đăng ký quyền ưu tiên thanh toán.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay không được công nhận, trừ các trường hợp sau đây:
a) Quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận với nhau về số tiền phải thanh toán;
c) Tổ chức, cá nhân cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã khởi kiện về thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay.
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được hưởng quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay và các chi phí có liên quan.
2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay, tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay được đăng ký quyền ưu tiên thanh toán.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay không được công nhận, trừ các trường hợp sau đây:
a) Quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã được đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc cứu hộ, giữ gìn tàu bay và tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán đã thỏa thuận với nhau về số tiền phải thanh toán;
c) Tổ chức, cá nhân cứu hộ, giữ gìn tàu bay đã khởi kiện về thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
1. Việc chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15.
2. Trước khi hợp đồng thuê, cho thuê, trao đổi tàu bay có hiệu lực, tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Nhà chức trách hàng không Việt Nam để thực hiện chuyển giao trách nhiệm giữa:
a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15;
b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia khai thác tàu bay đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15.
3. Nội dung cụ thể đối với chuyển giao trách nhiệm giữa Nhà chức trách hàng không Việt Nam và Nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 45. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
1. Việc chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay được thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15.
2. Trước khi hợp đồng thuê, cho thuê, trao đổi tàu bay có hiệu lực, tổ chức, cá nhân Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Nhà chức trách hàng không Việt Nam để thực hiện chuyển giao trách nhiệm giữa:
a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15;
b) Nhà chức trách hàng không Việt Nam và nhà chức trách hàng không của quốc gia khai thác tàu bay đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật số 130/2025/QH15.
3. Nội dung cụ thể đối với chuyển giao trách nhiệm giữa Nhà chức trách hàng không Việt Nam và Nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Xem nội dung VB
Điều 23. Chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch nước ngoài để khai thác, sử dụng tại Việt Nam thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay để tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam cho thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch Việt Nam để khai thác, sử dụng tại nước ngoài thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia của người khai thác tàu bay để chuyển giao một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Việc tiếp nhận hoặc chuyển giao nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Thỏa thuận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thông báo cho ICAO và các Nhà chức trách hàng không có liên quan; thỏa thuận bao gồm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện các quy định sau đây:
a) Quy định về bảo đảm hoạt động bay;
b) Quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;
c) Quy định đối với thành viên tổ bay;
d) Quy định về lắp đặt và sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch nước ngoài để khai thác, sử dụng tại Việt Nam thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay để tiếp nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam cho thuê, trao đổi tàu bay mang quốc tịch Việt Nam để khai thác, sử dụng tại nước ngoài thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia của người khai thác tàu bay để chuyển giao một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Việc tiếp nhận hoặc chuyển giao nghĩa vụ của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Thỏa thuận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thông báo cho ICAO và các Nhà chức trách hàng không có liên quan; thỏa thuận bao gồm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ liên quan đến việc thực hiện các quy định sau đây:
a) Quy định về bảo đảm hoạt động bay;
b) Quy định về giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;
c) Quy định đối với thành viên tổ bay;
d) Quy định về lắp đặt và sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện đình chỉ thực hiện chuyến bay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu đình chỉ chuyến bay theo thông báo bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ từ Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi phạm các quy định về an ninh hàng không, bảo đảm quốc phòng hoặc an ninh quốc gia.
2. Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải nêu rõ lý do đình chỉ, có hiệu lực ngay và được kịp thời thông báo cho người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay, cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để yêu cầu việc đình chỉ thực hiện chuyến bay, đồng thời tổ chức giám sát việc chấp hành.
3. Người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay, cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
4. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng chính sách và quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác về việc người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Chuyến bay bị đình chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ đã được khắc phục và được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ; trường hợp liên quan đến an ninh hàng không, quốc phòng, hoặc an ninh quốc gia, việc chấp thuận được Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện trên cơ sở nhận được thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử công vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 48. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện đình chỉ thực hiện chuyến bay khi phát hiện dấu hiệu vi phạm các quy định về an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu đình chỉ chuyến bay theo thông báo bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ từ Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi phạm các quy định về an ninh hàng không, bảo đảm quốc phòng hoặc an ninh quốc gia.
2. Quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải nêu rõ lý do đình chỉ, có hiệu lực ngay và được kịp thời thông báo cho người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay, cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để yêu cầu việc đình chỉ thực hiện chuyến bay, đồng thời tổ chức giám sát việc chấp hành.
3. Người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay, cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
4. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng chính sách và quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác về việc người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Chuyến bay bị đình chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ đã được khắc phục và được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ; trường hợp liên quan đến an ninh hàng không, quốc phòng, hoặc an ninh quốc gia, việc chấp thuận được Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện trên cơ sở nhận được thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử công vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 24. Đình chỉ thực hiện chuyến bay
1. Tàu bay chưa khởi hành bị đình chỉ thực hiện chuyến bay theo quyết định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tình huống cấp thiết phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia; chuyến bay có dấu hiệu vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
b) Vi phạm các quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, an toàn hàng không, thủ tục chuyến bay, lập, thực hiện kế hoạch bay, thực hiện phép bay và dấu hiệu khác uy hiếp an toàn hàng không;
c) Có dấu hiệu bị uy hiếp an ninh hàng không, vi phạm các quy định về an ninh hàng không.
2. Người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay phải tuân thủ quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay và có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định làm rõ lý do đình chỉ.
3. Chuyến bay bị đình chỉ được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
1. Tàu bay chưa khởi hành bị đình chỉ thực hiện chuyến bay theo quyết định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Tình huống cấp thiết phục vụ nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia; chuyến bay có dấu hiệu vi phạm các quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
b) Vi phạm các quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, an toàn hàng không, thủ tục chuyến bay, lập, thực hiện kế hoạch bay, thực hiện phép bay và dấu hiệu khác uy hiếp an toàn hàng không;
c) Có dấu hiệu bị uy hiếp an ninh hàng không, vi phạm các quy định về an ninh hàng không.
2. Người chỉ huy tàu bay, người khai thác tàu bay phải tuân thủ quyết định đình chỉ thực hiện chuyến bay và có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định làm rõ lý do đình chỉ.
3. Chuyến bay bị đình chỉ được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 48 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu tàu bay hạ cánh bắt buộc đối với các chuyến bay có dấu hiệu uy hiếp an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu tàu bay hạ cánh theo thông báo bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ từ Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi phạm quy định về an ninh hàng không, quốc phòng hoặc an ninh quốc gia.
2. Quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam có hiệu lực ngay và được thông báo kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để truyền đạt mệnh lệnh yêu cầu hạ cánh đến tàu bay liên quan thông qua hệ thống kiểm soát không lưu.
3. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm truyền đạt mệnh lệnh đầy đủ, chính xác và kịp thời cho người chỉ huy tàu bay để tổ chức thực hiện việc hạ cánh tại địa điểm chỉ định theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với cảng hàng không, các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan và cơ quan có thẩm quyền để lựa chọn địa điểm hạ cánh đáp ứng yêu cầu tiếp nhận tàu bay và điều kiện khai thác thực tế, đồng thời tổ chức xử lý tình huống phát sinh và giám sát việc thực hiện yêu cầu hạ cánh.
5. Người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng chính sách và quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác về việc người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
6. Trường hợp tàu bay không chấp hành yêu cầu hạ cánh bắt buộc tại địa điểm theo chỉ định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam báo cáo, đề nghị cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế hạ cánh theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh quốc gia.
7. Chuyến bay bị yêu cầu hạ cánh được tiếp tục thực hiện sau khi Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác định các nguyên nhân uy hiếp an toàn hàng không đã được khắc phục hoặc sau khi nhận được thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử công vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia về việc các tình huống dẫn đến yêu cầu chuyến bay hạ cánh đã được kiểm soát.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 49. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu tàu bay hạ cánh bắt buộc đối với các chuyến bay có dấu hiệu uy hiếp an toàn hàng không hoặc khi tiếp nhận yêu cầu tàu bay hạ cánh theo thông báo bằng văn bản hoặc thông qua thư điện tử công vụ từ Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia đối với các trường hợp vi phạm quy định về an ninh hàng không, quốc phòng hoặc an ninh quốc gia.
2. Quyết định yêu cầu tàu bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam có hiệu lực ngay và được thông báo kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay để truyền đạt mệnh lệnh yêu cầu hạ cánh đến tàu bay liên quan thông qua hệ thống kiểm soát không lưu.
3. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm truyền đạt mệnh lệnh đầy đủ, chính xác và kịp thời cho người chỉ huy tàu bay để tổ chức thực hiện việc hạ cánh tại địa điểm chỉ định theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phối hợp với cảng hàng không, các đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan và cơ quan có thẩm quyền để lựa chọn địa điểm hạ cánh đáp ứng yêu cầu tiếp nhận tàu bay và điều kiện khai thác thực tế, đồng thời tổ chức xử lý tình huống phát sinh và giám sát việc thực hiện yêu cầu hạ cánh.
5. Người khai thác tàu bay, người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng chính sách và quy trình trong tài liệu hướng dẫn khai thác về việc người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối yêu cầu chuyến bay hạ cánh của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
6. Trường hợp tàu bay không chấp hành yêu cầu hạ cánh bắt buộc tại địa điểm theo chỉ định, Nhà chức trách hàng không Việt Nam báo cáo, đề nghị cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế hạ cánh theo quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh quốc gia.
7. Chuyến bay bị yêu cầu hạ cánh được tiếp tục thực hiện sau khi Nhà chức trách hàng không Việt Nam xác định các nguyên nhân uy hiếp an toàn hàng không đã được khắc phục hoặc sau khi nhận được thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử công vụ của Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam hoặc cơ quan chuyên trách bảo vệ quốc phòng, an ninh quốc gia về việc các tình huống dẫn đến yêu cầu chuyến bay hạ cánh đã được kiểm soát.
Xem nội dung VB
Điều 25. Yêu cầu tàu bay hạ cánh
1. Tàu bay đang bay trong lãnh thổ của Việt Nam bị yêu cầu hạ cánh tại địa điểm theo chỉ định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khi chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc trong các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
2. Tàu bay bị yêu cầu hạ cánh được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
1. Tàu bay đang bay trong lãnh thổ của Việt Nam bị yêu cầu hạ cánh tại địa điểm theo chỉ định của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khi chuyến bay có dấu hiệu bị uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không hoặc trong các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
2. Tàu bay bị yêu cầu hạ cánh được tiếp tục thực hiện chuyến bay sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định cho phép tiếp tục thực hiện chuyến bay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42, Điều 61 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm, thiết lập hệ thống quản lý và quy trình trong tài liệu khai thác phù hợp với phạm vi khai thác của người khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay được vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng hóa nguy hiểm và chịu sự giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong khai thác tàu bay trong lãnh thổ Việt Nam.
4. Hệ thống quản lý, yêu cầu kỹ thuật và biện pháp bảo đảm an toàn đối với người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng đường hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
...
Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
1. Phụ thuộc vào phạm vi phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm và đảm bảo rằng những người thực hiện hoặc trực tiếp giám sát việc thực hiện bất kỳ công việc nào sau đây đều được huấn luyện để nhận biết các vật có chứa hoặc có thể chứa hàng hoá nguy hiểm và tuân thủ tất cả các quy trình áp dụng:
a) Chất xếp, dỡ hàng hoặc xử lý hàng hóa nguy hiểm;
b) Thiết kế, sản xuất, chế tạo, kiểm tra, đánh dấu, bảo trì, tân trang, sửa chữa hoặc thử nghiệm bao bì, thùng chứa hoặc thành phần bao bì được đánh dấu, chứng nhận đủ điều kiện để sử dụng vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
c) Chuẩn bị, đóng gói hàng hóa nguy hiểm để vận chuyển;
d) Các hoạt động đảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
đ) Vận hành phương tiện được sử dụng để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
e) Việc giám sát bất kỳ mục nào được liệt kê ở trên.
2. Huấn luyện ban đầu về hàng hoá nguy hiểm tối thiểu phải bao gồm 8 giờ hướng dẫn về ít nhất các nội dung sau:
a) Huấn luyện nhận thức chung: làm quen với các yêu cầu về hàng hóa nguy hiểm cho phép người lao động nhận biết và xác định hàng hóa nguy hiểm;
b) Huấn luyện chuyên môn: huấn luyện về các yêu cầu liên quan đến các chức năng cụ thể mà người lao động thực hiện đối với hàng hóa nguy hiểm, các trường hợp miễn trừ hoặc giấy phép đặc biệt được cấp và huấn luyện an toàn gồm: ứng phó khẩn cấp; các biện pháp bảo vệ người lao động khỏi các mối nguy hiểm liên quan đến hàng hóa nguy hiểm mà họ có thể tiếp xúc tại nơi làm việc, bao gồm các biện pháp cụ thể mà người sử dụng lao động đã thực hiện để bảo vệ người lao động khỏi bị phơi nhiễm; và các phương pháp và quy trình để tránh tai nạn, chẳng hạn như các quy trình thích hợp để xử lý các kiện hàng chứa hàng hóa nguy hiểm.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Điều 42. Quy định về hàng hóa nguy hiểm
1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm, thiết lập hệ thống quản lý và quy trình trong tài liệu khai thác phù hợp với phạm vi khai thác của người khai thác tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay được vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn.
3. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hàng hóa nguy hiểm và chịu sự giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trong khai thác tàu bay trong lãnh thổ Việt Nam.
4. Hệ thống quản lý, yêu cầu kỹ thuật và biện pháp bảo đảm an toàn đối với người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân tham gia vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng đường hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
...
Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
1. Phụ thuộc vào phạm vi phê chuẩn, tổ chức bảo dưỡng phải xây dựng chương trình huấn luyện về hàng hóa nguy hiểm và đảm bảo rằng những người thực hiện hoặc trực tiếp giám sát việc thực hiện bất kỳ công việc nào sau đây đều được huấn luyện để nhận biết các vật có chứa hoặc có thể chứa hàng hoá nguy hiểm và tuân thủ tất cả các quy trình áp dụng:
a) Chất xếp, dỡ hàng hoặc xử lý hàng hóa nguy hiểm;
b) Thiết kế, sản xuất, chế tạo, kiểm tra, đánh dấu, bảo trì, tân trang, sửa chữa hoặc thử nghiệm bao bì, thùng chứa hoặc thành phần bao bì được đánh dấu, chứng nhận đủ điều kiện để sử dụng vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
c) Chuẩn bị, đóng gói hàng hóa nguy hiểm để vận chuyển;
d) Các hoạt động đảm bảo an toàn khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
đ) Vận hành phương tiện được sử dụng để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
e) Việc giám sát bất kỳ mục nào được liệt kê ở trên.
2. Huấn luyện ban đầu về hàng hoá nguy hiểm tối thiểu phải bao gồm 8 giờ hướng dẫn về ít nhất các nội dung sau:
a) Huấn luyện nhận thức chung: làm quen với các yêu cầu về hàng hóa nguy hiểm cho phép người lao động nhận biết và xác định hàng hóa nguy hiểm;
b) Huấn luyện chuyên môn: huấn luyện về các yêu cầu liên quan đến các chức năng cụ thể mà người lao động thực hiện đối với hàng hóa nguy hiểm, các trường hợp miễn trừ hoặc giấy phép đặc biệt được cấp và huấn luyện an toàn gồm: ứng phó khẩn cấp; các biện pháp bảo vệ người lao động khỏi các mối nguy hiểm liên quan đến hàng hóa nguy hiểm mà họ có thể tiếp xúc tại nơi làm việc, bao gồm các biện pháp cụ thể mà người sử dụng lao động đã thực hiện để bảo vệ người lao động khỏi bị phơi nhiễm; và các phương pháp và quy trình để tránh tai nạn, chẳng hạn như các quy trình thích hợp để xử lý các kiện hàng chứa hàng hóa nguy hiểm.
Xem nội dung VB
Điều 61. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1. Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa vật hoặc chất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, sự an toàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc vận chuyển bằng đường hàng không đối với vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
1. Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa có chứa vật hoặc chất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, sự an toàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Việc vận chuyển bằng đường hàng không đối với vũ khí, dụng cụ chiến tranh, vật liệu phóng xạ chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42, Điều 61 Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V, VI Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương V TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
...
Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
...
Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
...
Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
...
Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
...
Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
...
Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
...
Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
...
Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
...
Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
...
Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
...
Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
...
Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Chương VI TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
...
Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
...
Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
...
Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
...
Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
...
Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Chương VII TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
...
Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
...
Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
...
Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
...
Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
...
Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
...
Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
...
Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
...
Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
...
Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
...
Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
...
Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 17 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 19 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Mẫu số 21 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương V TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
Điều 54. Yêu cầu đối với tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 55. Thẩm quyền của Tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 56. Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 57. Năng định của tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 58. Yêu cầu về bộ máy điều hành
...
Điều 59. Yêu cầu về nhân sự và chương trình huấn luyện
...
Điều 60. Yêu cầu về hồ sơ nhân sự
...
Điều 61. Yêu cầu về huấn luyện hàng hoá nguy hiểm
...
Điều 62. Yêu cầu về cơ sở vật chất
...
Điều 63. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và vật tư
...
Điều 64. Dữ liệu được phê chuẩn
...
Điều 65. Yêu cầu về tài liệu Quy trình tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 66. Tiêu chuẩn thực hiện bảo dưỡng
...
Điều 67. Hoàn thiện hồ sơ và cấp xác nhận hoàn thành bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Điều 68. Lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng và quản lý bảo dưỡng
...
Điều 69. Hợp đồng bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng
...
Điều 70. Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
...
Điều 71. Yêu cầu về kế hoạch bảo dưỡng
...
Điều 72. Báo cáo về tình trạng không đủ điều kiện bay
...
Điều 73. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Điều 74. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng
...
Chương VI TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
Điều 75. Yêu cầu đối với tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 76. Yêu cầu bộ máy điều hành
...
Điều 77. Yêu cầu về nhân lực và chương trình huấn luyện
...
Điều 78. Yêu cầu hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 79. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 80. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu thiết kế
...
Điều 81. Thẩm quyền của tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 82. Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 83. Các thay đổi trong hệ thống quản lý thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 84. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 85. Phạm vi phê chuẩn
...
Điều 86. Kiểm tra, đánh giá
...
Điều 87. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Điều 88. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức thiết kế, thử nghiệm
...
Chương VII TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Điều 89. Yêu cầu đối với tổ chức sản xuất
...
Điều 90. Yêu cầu tổ chức bộ máy điều hành
...
Điều 91. Yêu cầu nhân sự tổ chức sản xuất
...
Điều 92. Hệ thống quản lý sản xuất
...
Điều 93. Yêu cầu tài liệu quy trình tổ chức sản xuất
...
Điều 94. Yêu cầu cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, dữ liệu sản xuất
...
Điều 95. Thẩm quyền của tổ chức sản xuất
...
Điều 96. Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 97. Các thay đổi trong hệ thống quản lý sản xuất
...
Điều 98. Thay đổi địa điểm và thay đổi phạm vi hoạt động
...
Điều 99. Chuyển giao giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 100. Phạm vi phê chuẩn
...
Điều 101. Kiểm tra, đánh giá
...
Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
Điều 103. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
...
Mẫu số 16 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 17 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG
...
Mẫu số 18 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 19 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM
...
Mẫu số 20 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
...
Mẫu số 21 GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Xem nội dung VB
Điều 14. Giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
...
4. Tổ chức, cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận để thực hiện thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định của pháp luật.
...
4. Tổ chức, cá nhân được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận để thực hiện thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương V, VI Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
...
Mục 3. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
...
Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
...
Mục 3. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
...
Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
e) Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
e) Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
...
Mục 3. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
...
Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
...
Mục 3. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
...
Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
e) Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
e) Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
...
Mục 3. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
...
Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
...
Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
...
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
...
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
...
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
...
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
...
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
...
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
...
Chương III ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1. ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Mục 2. XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
...
Điều 21. Nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay
...
Mục 3. DẤU HIỆU QUỐC TỊCH VÀ DẤU HIỆU ĐĂNG KÝ
Điều 22. Quốc kỳ, dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký
...
Điều 23. Quy định về biển nhận dạng tàu bay
...
Mục 4. ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY, XÓA ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY, QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
Điều 24. Nguyên tắc chung
...
Điều 25. Thủ tục đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 26. Thủ tục đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 27. Thủ tục đăng ký quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay
...
Điều 28. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký các quyền đối với tàu bay
...
Điều 29. Thủ tục xóa đăng ký quyền sở hữu tàu bay
...
Điều 30. Thủ tục xóa đăng ký quyền chiếm hữu tàu bay
...
Điều 31. Thủ tục cấp mã số AEP
...
Điều 32. Thủ tục đăng ký văn bản IDERA
...
Điều 33. Thủ tục xóa đăng ký văn bản IDERA
...
Mục 5. SỔ ĐĂNG BẠ TÀU BAY VIỆT NAM
Điều 34. Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam
...
Điều 35. Cung cấp thông tin đăng ký trong Sổ đăng bạ tàu bay
...
Điều 36. Sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin về đăng ký quốc tịch tàu bay, đăng ký các quyền đối với tàu bay và đăng ký văn bản IDERA
...
PHỤ LỤC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN
Mẫu số 01 TỜ KHAI Đăng ký tàu bay/Application for registration of aircraft
...
Mẫu số 02 TỜ KHAI Xóa đăng ký tàu bay/Application form to deregister an aircraft
...
Mẫu số 03 TỜ KHAI Cấp lại Giấy chứng nhận/sửa chữa, bổ sung, điều chỉnh thông tin
...
Mẫu số 04 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 05 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BAY TẠM THỜI MANG QUỐC TỊCH VIỆT NAM
...
Mẫu số 06 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY VIỆT NAM
...
Mẫu số 07 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN CHIẾM HỮU TÀU BAY
...
Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN ƯU TIÊN THANH TOÁN TIỀN CÔNG CỨU HỘ, GIỮ GÌN TÀU BAY
...
Mẫu số 10 GIẤY CHỨNG NHẬN XÓA ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
...
Mẫu số 11 TỜ KHAI Cấp mã số đăng ký, xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
...
Mẫu số 12 TỜ KHAI Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 13 TỜ KHAI Xóa đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay
...
Mẫu số 14 TỜ KHAI Cung cấp thông tin
Xem nội dung VB
Điều 99. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
e) Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
1. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng bao gồm các nội dung sau đây:
...
e) Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 223/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

