Thẩm quyền về đất đai của UBND tỉnh Hà Tĩnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã
Nội dung chính
Thẩm quyền về đất đai của UBND tỉnh Hà Tĩnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã
Theo Điều 4 Quyết định 34/2026/QĐ-UBND, những thẩm quyền về đất đai của UBND tỉnh Hà Tĩnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã bao gồm:
1. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với cá nhân; giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với cộng đồng dân cư; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai 2024; cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường.
4. Quyết định thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
5. Quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024.
7. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024; phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
8. Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai 2024.
9. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
10. Quyết định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai 2024 trừ trường hợp quy định tại khoản 13 Điều 7 Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
12. Chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
13. Phê duyệt phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024.
14. Chấp thuận về việc thỏa thuận nhận chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.

Thẩm quyền về đất đai của UBND tỉnh Hà Tĩnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã (Hình từ internet)
Xử lý chuyển tiếp khi UBND tỉnh Hà Tĩnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp xã các thẩm quyền về đất đai
- Đối với các trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ, đang thực hiện giải quyết theo quy định về thẩm quyền trước ngày 31/01/2026, đến thời điểm Quyết định 34/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thì cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 Quyết định 28/2026/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đối với các dự án sử dụng đất trên địa giới từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày Quyết định 34/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền quyết định điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai, gia hạn sử dụng đất thực hiện theo thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày Quyết định 34/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.
- Về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai: Thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
