Hà Nội thực hiện kiểm tra lĩnh vực thuế theo Quyết định 1924
Nội dung chính
Hà Nội thực hiện kiểm tra lĩnh vực thuế theo Quyết định 1924
Theo Quyết định 1924/QĐ-UBND, việc kiểm tra này sẽ được thực hiện tại các Chi cục Thuế Khu vực I và đội Thuế các quận, huyện: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Đống Đa, Đông Anh, Đan Phượng, Hoài Đức, Gia Lâm, Long Biên, Đội Thuế liên huyện Thạch Thất, Quốc Oai.
- Về việc kiểm tra lĩnh vực thuế sẽ tập trung vào hai nội dung chính:
+ Việc quản lý nhà nước, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
+ Việc áp dụng pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
- Thời kỳ kiểm tra: tính từ 01/01/2024 đến 31/12/2024.
- Thời gian kiểm tra: Quý III năm 2025.
Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra có quyền và trách nhiệm như sau:
- Quyền và trách nhiệm của Đoàn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 19/2020/NĐ CP ngày 12/2/2020 của Chính phủ về kiểm tra xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo UBND Thành phố kết quả kiểm tra và trình Chủ tịch UBND Thành phố ban hành Kết luận kiểm tra.
- Đoàn kiểm tra sử dụng con dấu của Sở Tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Quyền và trách nhiệm của đơn vị được kiểm tra là:
- Được nhận Kế hoạch, Quyết định kiểm tra.
- Xây dựng báo cáo thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính của đơn vị theo Đề cương báo, Phụ lục yêu cầu của Đoàn kiểm tra gửi về cơ quan thường trực của Đoàn kiểm tra (Sở Tư pháp) trước thời điểm kiểm tra 03 ngày làm việc.
- Cung cấp thông tin, hồ sơ tài liệu trung thực, kịp thời và giải trình những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra.
- Bố trí Lãnh đạo đơn vị làm việc với Đoàn kiểm tra và chuẩn bị điều kiện cho Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ trong quá trình kiểm tra.
- Chấp hành Kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra trên cơ sở kiến nghị trong Kết luận kiểm tra; Chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng Kết luận kiểm tra.
- Báo cáo thực hiện Kết luận kiểm tra theo thời hạn ghi trong Kết luận kiểm tra; Kiến nghị, giải trình về Kết luận kiểm tra.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Hà Nội thực hiện kiểm tra lĩnh vực thuế theo Quyết định 1924 (Hình từ Internet)
Quy trình kiểm tra thuế quy định như thế nào?
Theo tổng cục Thuế ban hành Quyết định 970/QĐ-TCT năm 2023 quy định quy trình kiểm tra thuế.
Theo đó, đối với việc lựa chọn doanh nghiệp để đưa vào kế hoạch thanh tra tại trụ sở doanh nghiệp sẽ căn cứ theo kết quả xếp hạng rủi ro từ cao xuống và kết hợp xem xét lựa chọn doanh nghiệp đã quá 05 năm chưa thanh tra, kiểm tra thuế.
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế sẽ bao gồm 02 giai đoạn, cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
- Ban hành Quyết định kiểm tra
- Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Trường hợp cơ quan thuế hoặc bộ phận không trực tiếp quản lý người nộp thuế thực hiện kiểm tra thì gửi 01 bản cho cơ quan thuế hoặc bộ phận trực tiếp quản lý người nộp thuế làm đầu mối chuyển cho các bộ phận có liên quan.
- Trước khi công bố Quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong Quyết định kiểm tra theo mẫu số 07/QTKT ban hành kèm theo quy trình kiểm tra thuế.
- Bãi bỏ Quyết định kiểm tra; hoãn kiểm tra; tạm dừng kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra khi chứng minh được đã số thuế khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp.
- Trường hợp người nộp thuế vẫn đang hoạt động kinh doanh bình thường vẫn thực hiện kê khai thuế, khi cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra nhưng người nộp thuế không nhận Quyết định kiểm tra, hoặc cố tình trốn tránh không chấp hành Quyết định kiểm tra thì đoàn kiểm tra thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP;
Trên cơ sở biên bản vi phạm hành chính về việc người nộp thuế không chấp hành kiểm tra thuế, đoàn kiểm tra báo cáo Người ban hành Quyết định kiểm tra để xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp quản lý thuế (nếu có) và thực hiện các bước ấn định thuế theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Biên bản vi phạm hành chính được lập, nếu người vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã, phường nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận.
Trường hợp không có sự xác nhận của chính quyền hoặc của người chứng kiến thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Giai đoạn 2: Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
- Công bố Quyết định kiểm tra thuế
- Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Lập biên bản kiểm tra thuế.
- Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.
- Ghi nhật ký kiểm tra.
- Giám sát đoàn kiểm tra.
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện kết quả sau kiểm tra.
- Trường hợp cơ sở dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan thuế, người nộp thuế đáp ứng được yêu cầu làm việc theo phương thức giao dịch điện tử, làm việc trực tuyến thì đoàn kiểm tra và người nộp thuế có thể thực hiện kiểm tra bằng phương thức giao dịch điện tử, làm việc trực tuyến hoặc kết hợp các phương thức làm việc trong kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (làm việc trực tiếp tại trụ sở người nộp thuế, làm việc theo phương thức điện tử, làm việc trực tuyến).
Khuyến khích đoàn kiểm tra và người nộp thuế làm việc theo phương thức giao dịch điện tử, làm việc trực tuyến.
