Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Cà Mau từ 01/7/2026

Ngày 19/6/2026, UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quyết định 146/2026/QĐ-UBND quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Cà Mau, có hiệu lực từ 01/7/2026.

Nội dung chính

    Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Cà Mau từ 01/7/2026

    Theo Quyết định 146/2026/QĐ-UBND, giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Cà Mau là 6.000 đồng/kg (Sáu nghìn đồng/kg).

    Quyết định 146/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

    Quyết định 11/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định 2085/QĐ-UBND ngày 14/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc điều chỉnh giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 146/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.

    Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Cà Mau từ 01/7/2026 (Hình từ internet)

    Đất thuộc diện chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

    Theo Điều 2, 3 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 quy định về đất thuộc diện chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

    - Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp bao gồm:

    + Đất trồng trọt;

    + Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

    + Đất rừng trồng.

    - Đất không thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp mà chịu các loại thuế khác hoặc không phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, bao gồm:

    + Đất có rừng tự nhiên;

    + Đất đồng cỏ tự nhiên;

    + Đất dùng để ở;

    + Đất chuyên dùng.

    Quy định về giảm thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

    Chương 5 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 quy định về giảm thuế và miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

    - Miễn thuế cho đất đồi, núi trọc dùng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

    - Miễn thuế cho đất khai hoang không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 dùng vào sản xuất:

    + Trồng cây hàng năm: 5 năm; riêng đối với đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: 7 năm;

    + Trồng cây lâu năm: miễn thuế trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch. Riêng đối với đất ở miền núi, đầm lầy và lấn biển được cộng thêm 6 năm.

    + Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần thì chỉ nộp thuế khi khai thác theo quy định tại khoản 4, Điều 9 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993.

    - Miễn thuế cho đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả: trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.

    - Hộ di chuyển đến vùng kinh tế mới khai hoang để sản xuất nông nghiệp được miễn thuế trong thời hạn theo quy định tại Điều 19 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 và cộng thêm 2 năm. Nếu đất được giao là đất đang sản xuất nông nghiệp, thì được miễn thuế trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nhận đất.

    - Trong trường hợp thiên tai, địch hoạ làm thiệt hại mùa màng, thuế sử dụng đất nông nghiệp được giảm hoặc miễn cho từng hộ nộp thuế theo từng vụ sản xuất như sau:

    + Thiệt hại từ 10% đến dưới 20%, giảm thuế tương ứng theo mức thiệt hại;

    + Thiệt hại từ 20% đến dưới 30%, giảm thuế 60%;

    + Thiệt hại từ 30% đến dưới 40%, giảm thuế 80%;

    + Thiệt hại từ 40% trở lên, miễn thuế 100%.

    - Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới và hải đảo mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

    - Miễn thuế hoặc giảm thuế cho các hộ nông dân là dân tộc thiểu số mà sản xuất và đời sống còn nhiều khó khăn;

    - Miễn thuế cho các hộ nông dân là người tàn tật, già yếu không nơi nương tựa.

    - Miễn thuế cho hộ nộp thuế có thương binh hạng 1/4 và 2/4, bệnh binh hạng 1/3 và 2/3;

    - Miễn thuế hoặc giảm thuế cho hộ nộp thuế là gia đình liệt sỹ;

    - Giảm thuế cho hộ nộp thuế có thương binh, bệnh binh không thuộc diện miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 mà đời sống có nhiều khó khăn.

    - Danh sách các hộ được đề nghị xét giảm thuế, miễn thuế của xã phải được niêm yết để nhân dân tham gia ý kiến trong thời hạn 20 ngày, trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp trên duyệt.

    - Quyết định giảm thuế, miễn thuế của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được thông báo kịp thời cho hộ nộp thuế và niêm yết công khai.

    saved-content
    unsaved-content
    1