Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

Để đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng thì sử dụng mẫu đơn nào?

Nội dung chính

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng là Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.

    Tải mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng

    Trong đó, một số ghi chú được hướng dẫn điền như sau:

    [1] UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền.

    [2] Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…

    [3] Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyết định giao đất, cho thuê đất….thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.

    Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

    Thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND

    Theo khoản 1 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư tại Cao Bằng như sau:

    - Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:

    Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    Kiểm tra thực địa thửa đất;

    Phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

    Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

    Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;

    - Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;

    - Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với dự án thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể.

    Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;

    Tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định) cho cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất;

    Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.

    Xác định thông tin nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:

    Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND gửi đến cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND. Cơ quan tài chính cấp tỉnh căn cứ văn bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

    Phòng Kinh tế cấp xã xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND trình Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBNDgửi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;

    - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

    - Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

    - Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1