Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Quảng Ninh (Quyết định 103/2025/QĐ-UBND)

Ngày 15 tháng 12 năm 2025, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định 103/2025/QĐ-UBND quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Nội dung chính

    Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Quảng Ninh (Quyết định 103/2025/QĐ-UBND)

    Ngày 15 tháng 12 năm 2025, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định 103/2025/QĐ-UBND quy định giá thóc để tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

    Theo Điều 1 Quyết định 103/2025/QĐ-UBND quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Quảng Ninh, cụ thể như sau:

    1. Giá thóc tính thuế: 12.525 đồng/kg.

    2. Mức giá quy định trên được áp dụng để tính và thu thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

    Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Quảng Ninh (Quyết định 103/2025/QĐ-UBND)

    Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Quảng Ninh (Quyết định 103/2025/QĐ-UBND) (Hình từ Internet)

    Các vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được xử lý như thế nào?

    Tại Điều 26 Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993 thì các vi phạm Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được xử lý như sau:

    - Tổ chức, cá nhân khai man, lậu thuế, trốn thuế thì phải truy nộp đủ số thuế thiếu theo quy định của Luật này và bị phạt tiền bằng từ 0,2 lần đến 0,5 lần số thuế thiếu.

    - Tổ chức, cá nhân sử dụng đất không khai báo theo quy định tại Điều 11 của Luật này, thì ngoài việc phải truy nộp thuế, còn bị phạt từ 0,5 đến 1,0 lần số thuế không khai báo.

    - Tổ chức, cá nhân nộp chậm thuế hoặc tiền phạt nếu quá 30 ngày, kể từ ngày phải nộp ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định phạt mà không có lý do chính đáng, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt, còn bị phạt tiền bằng 0,1% số thuế hoặc tiền phạt cho mỗi ngày nộp chậm.

    Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính nhiều lần theo khoản 1, Điều này mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp hiện nay như thế nào?

    Cụ thể tại Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP đã quy định chi tiết loại đất trong nhóm đất nông nghiệp như sau:

    (1) Đất trồng cây hằng năm là đất trồng các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kể cả cây hằng năm được lưu gốc. Đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, cụ thể như sau:

    - Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính. Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa và đất trồng lúa còn lại, trong đó đất chuyên trồng lúa là đất trồng từ 02 vụ lúa trở lên;

    - Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trồng lúa.

    (2) Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

    (3) Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, được phân loại cụ thể như sau:

    - Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng đặc dụng;

    - Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao để phát triển rừng phòng hộ;

    - Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.

    (4) Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.

    (5) Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.

    (6) Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.

    (7) Đất nông nghiệp khác gồm:

    - Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;

    - Đất xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kể cả các hình thức trồng trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;

    - Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dựng nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; đất xây dựng công trình để bảo quản nông sản, chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.

    (*) Trên đây là thông tin về "Giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp tại Quảng Ninh (Quyết định 103/2025/QĐ-UBND)".

    saved-content
    unsaved-content
    1