Danh sách 25 phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại TPHCM mới nhất 2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Danh sách 25 phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại TPHCM mới nhất 2026
Ngày 10/02/2026, UBND TPHCM ban hành Quyết định 909/QĐ-UBND phê duyệt danh sách khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026-2030.
Quyết định 909/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 10/02/2026.
Theo đó, danh sách 25 phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại TPHCM mới nhất 2026 gồm các phường: An Đông, An Lạc, Bàn Cờ, Bảy Hiền, Bình Đông, Bình Hưng Hòa, Bình Phú, Bình Tây, Bình Thới, Bình Tiên, Bình Trị Đông, Cầu Ông Lãnh, Chánh Hưng, Chợ Lớn, Chợ Quán, Diên Hồng, Hòa Bình, Lái Thiêu, Minh Phụng, Phú Định, Phú Lâm, Phú Thọ, Tân Phú, Thủ Dầu Một, Vườn Lài.

Danh sách 25 phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại TPHCM mới nhất 2026 (Hình từ internet)
Tiêu chí xác định phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại TPHCM
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số là phường đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
- Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
- Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III
Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP như sau:
1. Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
