Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Vĩnh Long năm 2026
Mua bán Đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Vĩnh Long năm 2026
Ngày 12/02/2026, UBND tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Quyết định 722/QĐ-UBND công bố danh mục đô thị loại II, loại III và Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (từ ngày 01 tháng 01 năm 2026).
Theo đó, danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Vĩnh Long năm 2026 được nêu rõ tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 722/QĐ-UBND 2026 như sau:
| STT | Tên phường (Trước chuyển tiếp) | Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (loại) | STT | Tên phường (Sau chuyển tiếp) | Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị (loại) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phường Long Châu | II | 1 | Phường Long Châu | II |
| 2 | Phường Thanh Đức | II | 2 | Phường Thanh Đức | III |
| 3 | Phường Phước Hậu | II | 3 | Phường Phước Hậu | III |
| 4 | Phường Tân Hạnh | II | 4 | Phường Tân Hạnh | III |
| 5 | Phường Tân Ngãi | II | 5 | Phường Tân Ngãi | II |
| 6 | Phường An Hội | II | 6 | Phường An Hội | III |
| 7 | Phường Phú Khương | II | 7 | Phường Phú Khương | III |
| 8 | Phường Bến Tre | II | 8 | Phường Bến Tre | III |
| 9 | Phường Sơn Đông | II | 9 | Phường Sơn Đông | III |
| 10 | Phường Phú Tân | II | 10 | Phường Phú Tân | III |
| 11 | Phường Long Đức | II | 11 | Phường Long Đức | III |
| 12 | Phường Trà Vinh | II | 12 | Phường Trà Vinh | II |
| 13 | Phường Nguyệt Hóa | II | 13 | Phường Nguyệt Hóa | III |
| 14 | Phường Hòa Thuận | II | 14 | Phường Hòa Thuận | III |
| 15 | Phường Bình Minh | III | 15 | Phường Bình Minh | III |
| 16 | Phường Cái Vồn | III | 16 | Phường Cái Vồn | III |
| 17 | Phường Đông Thành | III | 17 | Phường Đông Thành | III |
| 18 | Phường Duyên Hải | III | 18 | Phường Duyên Hải | III |
| 19 | Phường Trường Long Hòa | III | 19 | Phường Trường Long Hòa | III |
Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Vĩnh Long năm 2026 (Hình từ Internet)
Quy định về đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị
Căn cứ tại Điều 9 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị như sau:
1. Các tiêu chí phân loại đô thị được xác định bằng các tiêu chuẩn cụ thể, theo mức độ đạt, không đạt hoặc được tính điểm theo khung điểm phân loại đô thị theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15. Điểm của mỗi tiêu chí là tổng số điểm của các tiêu chuẩn của tiêu chí đó, tổng số điểm tối đa của các tiêu chí là 100 điểm.
2. Định mức, phân bổ và phương pháp tính điểm, phương pháp thu thập, tính toán số liệu của từng tiêu chuẩn của các tiêu chí phân loại đô thị, trình độ phát triển đô thị được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
3. Mức yêu cầu tối thiểu:
- Đô thị loại I phải có tối thiểu là 12 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 05 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 03 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn. Đối với đô thị loại I được áp dụng tiêu chí, tiêu chuẩn đặc thù quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 phải có tối thiểu là 10 tiêu chuẩn đạt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, trong đó: tiêu chí vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn; tiêu chí mức độ đô thị hóa đạt tối thiểu là 02 tiêu chuẩn; tiêu chí trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đạt tối thiểu là 04 tiêu chuẩn;
- Đô thị loại II, loại III phải đạt tối thiểu là 75 điểm của các tiêu chí quy định tại Bảng 2A và các tiêu chí phải đạt điểm tối thiểu trở lên; có điểm trung bình kết quả đánh giá đối với các đơn vị hành chính cấp xã theo tiêu chí quy định tại mục III Bảng 2B đạt tối thiểu là 48 điểm; có ít nhất là 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt tối thiểu là 75 điểm và các tiêu chí phải đạt điểm tối thiểu trở lên của loại đô thị tương ứng quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15;
- Đơn vị hành chính cấp xã được đánh giá đạt trình độ phát triển đô thị khi có các tiêu chí đạt điểm tối thiểu và tổng số điểm của các tiêu chí đạt tối thiểu là 75 điểm của loại đô thị tương ứng quy định tại Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
4. Cách tính điểm của các tiêu chuẩn được quy định như sau:
- Số liệu, thông tin làm căn cứ để xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn đạt mức tối đa thì tiêu chuẩn đó được tính điểm tối đa, đạt mức tối thiểu được tính điểm tối thiểu, đạt giữa mức tối đa và mức tối thiểu được tính điểm nội suy giữa cận trên và cận dưới, đạt dưới mức quy định tối thiểu thì không tính điểm.
Trường hợp không xem xét tiêu chuẩn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì tính điểm tối thiểu cho các tiêu chuẩn đó. Trường hợp có tiêu chuẩn chưa đạt mức tối thiểu theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 nhưng được áp dụng tỷ lệ giảm % đối với mức tối thiểu của các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thì tính mức điểm tối thiểu cho tiêu chuẩn đó;
- Trường hợp áp dụng phân loại đô thị quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 mà tiêu chuẩn có đơn vị tính là công trình, cơ sở, dự án (gọi chung là công trình) quy định mức tối thiểu là 01 công trình thì được tính điểm tối thiểu đối với tiêu chuẩn đó khi có 01 công trình; trường hợp quy định mức tối thiểu là từ 02 công trình trở lên thì số công trình dùng để tính điểm tối thiểu được giảm tương ứng theo tỷ lệ và làm tròn số nhưng không được ít hơn 01 công trình.
(*) Trên đây là "Danh mục phường đạt trình độ phát triển đô thị tại Vĩnh Long năm 2026"
