Chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026
Nội dung chính
Chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026
Theo đó, công bố Tập chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026 kèm theo Quyết định 1205/QĐ-SXD.
Tập chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026 là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng trong việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách được xây dựng trên địa bàn thành (để b/c) phố Hà Nội trong thời gian tổ chức thực hiện xây dựng Chỉ số giá xây dựng theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD, các dự án, công trình áp dụng Chỉ số giá xây dựng tại Quyết định này để xác định trong giai đoạn chuyển tiếp khi chưa kịp tổ chức thực hiện xác định theo phương pháp quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD đến khi có Quyết định mới theo quy định tại Nghị định 206/2026/NĐ-CP.
Quyết định 1205/QĐ-SXD có hiệu lực từ ngày 13/7/2026.

Chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026
Thuyết minh chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026
1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Quyết định chỉ số giá xây dựng được xác định đối với nhóm công trình xây dựng, bao gồm các loại chỉ số sau:
- Chỉ số giá xây dựng công trình.
- Chỉ số giá phần xây dựng.
- Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình.
- Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu.
- Loại công trình xây dựng được chia thành các nhóm như sau:
+ Công trình nhà chung cư có chức năng để ở và chức năng khác: Công trình dưới 8 tầng; Công trình cao từ 9 đến 15 tầng; Công trình cao từ 16 đến 19 tầng; Công trình cao từ 20 đến 25 tầng.
+ Công trình nhà ở riêng lẻ: Nhà 1 tầng tường xây gạch mái tôn; Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ; Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ; Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ.
+ Công trình công cộng: Công trình giáo dục; Công trình văn hóa; Công trình trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc; Công trình y tế.
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị.
+ Công trình thủy lợi.
+ Công trình nhà xưởng công nghiệp.
+ Công trình giao thông: Công trình đường bê tông asphalt; Công trình cầu đường bộ.
2. Các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026 được hiểu như sau:
Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá xây dựng công trình theo thời gian.
Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.
Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.
Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.
Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh. Các cơ cấu chi phí xây dựng được xác định tại thời điểm này, thời điểm gốc tại Quyết định là năm 2020.
Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định các chỉ số giá so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác.
Thời điểm so sánh của Quý II/2026 là so với bình quân cả năm 2020.
3. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026 được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng ở trong nước. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường, làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình.
Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2020 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2020). Giá xây dựng công trình tính tại năm 2020 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.
Xem chi tiết tại Tập chỉ số giá xây dựng Hà Nội tháng 4 5 6 và Quý II năm 2026.
