Chỉ số giá xây dựng Phú Thọ tháng 7/2026

Chỉ số giá xây dựng Phú Thọ tháng 7/2026 như thế nào và được áp dụng cho các địa bàn theo khu vực như thế nào?

Nội dung chính

    Chỉ số giá xây dựng Phú Thọ tháng 7/2026

    Ngày 06/8/2026, Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định 806/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng Phú Thọ tháng 7/2026.

    Chỉ số giá xây dựng Phú Thọ tháng 7/2026 ban hành kèm theo Quyết định 806/QĐ-SXD là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng vào việc xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Chỉ số giá xây dựng Phú Thọ tháng 7/2026

    Giới thiệu chung về Chỉ số giá xây dựng Phú Thọ tháng 7/2026

    Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong tập chỉ số giá xây dựng được xác định theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng; công trình công nghiệp; công trình giao thông; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn) và theo các địa bàn:

    1. Địa bàn tỉnh Phú Thọ trước sáp nhập

    - Vùng II: Phường Việt Trì, phường Nông Trang, phường Thanh Miếu, phường Vân Phú, xã Hy Cương;

    - Vùng III: Phường Phú Thọ, phường Phong Châu, phường Âu Cơ, xã Xuân Lũng, xã Lâm Thao, xã Phùng Nguyên, xã Bản Nguyên, xã Phù Ninh, xã Dân Chủ, xã Phú Mỹ, xã Trạm Thản, xã Bình Phú, xã Thanh Ba, xã Quảng Yên, xã Hoàng Cương, xã Đông Thành, xã Chí Tiên, xã Liên Minh, xã Tam Nông, xã Thọ Văn, xã Vạn Xuân, xã Hiền Quan;

    - Vùng IV: xã Đoan Hùng, xã Tây Cốc, xã Chân Mộng, xã Chí Đám, xã Bằng Luân, xã Hạ Hòa, xã Đan Thượng, xã Yên Kỳ, xã Vĩnh Chân, xã Văn Lang, xã Hiền Lương, xã Cẩm Khê, xã Phú Khê, xã Hùng Việt, xã Đồng Lương, xã Tiên Lương, xã Văn Bán, xã Thanh Thủy, xã Đào Xá, xã Tu Vũ, xã Thanh Sơn, xã Võ Miếu, xã Văn Miếu, xã Cự Đồng, xã Hương Cẩn, xã Yên Sơn, xã Khả Cửu, xã Tân Sơn, xã Minh Đài, xã Lai Đồng, xã Thu Cúc, xã Xuân Đài, xã Long Cốc, xã Yên Lập, xã Thượng Long, xã Sơn Lương, xã Xuân Viên, xã Minh Hòa, xã Trung Sơn.

    2. Địa bàn tỉnh Hòa Bình trước sáp nhập

    - Vùng II: Phường Hòa Bình, phường Kỳ Sơn, phường Tân Hòa, phường Thống Nhất, xã Thịnh Minh;

    - Vùng IV: các xã thuộc địa giới tỉnh Hòa Bình trước sáp nhập;

    3. Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập

    - Vùng II: Phường Vĩnh Phúc, phường Vĩnh Yên, phường Phúc Yên, phường Xuân Hòa, xã Yên Lạc, xã Tề Lỗ, xã Liên Châu, xã Tam Hồng, xã Nguyệt Đức, xã Bình Nguyên, xã Xuân Lãng, xã Bình Xuyên, xã Bình Tuyền;

    - Vùng III: các xã thuộc địa giới tỉnh Vĩnh Phúc trước sáp nhập;

    Các chỉ số giá xây dựng bao gồm các loại chỉ số sau:

    - Chỉ số giá xây dựng công trình.

    - Chỉ số giá phần xây dựng.

    - Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm: Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá phần nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình.

    - Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu.

    Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, đối với các công trình chưa có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thì chủ đầu tư tổ chức xác định chỉ số giá theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn, gửi Bộ Xây dựng (đối với công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh) cho ý kiến về sự phù hợp của phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng, tính đúng đắn, hợp lý của việc xác định chỉ số giá.

    saved-content
    unsaved-content
    1