Chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026
Nội dung chính
Chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026
Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 804/QĐ-SXD là chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026.
Quyết định 804/QĐ-SXD có hiệu lực từ ngày 18/7/2026.
Chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026

Chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026
Thuyết minh chung về chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026
Thuyết minh chung về chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026 như sau:
- Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian. Các chỉ số giá xây dựng trong Bảng chỉ số giá xây dựng này được tính theo nhóm công trình thuộc 5 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và môi trường).
- Các Bảng chỉ số giá xây dựng được tổ chức lập và công bố thành 03 bộ sản phẩm, bao gồm: khu vực thành phố Đà Nẵng sau hợp nhất theo năm gốc 2025; khu vực thành phố Đà Nẵng trước hợp nhất và khu vực tỉnh Quảng Nam trước hợp nhất theo năm gốc 2020.
(i) Thành phố Đà Nẵng sau hợp nhất: Các phường, xã, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng sau hợp nhất, bao gồm:
+ Vùng II gồm các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà.
+ Vùng III gồm các phường: Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận. + Vùng IV gồm các xã: Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Xã Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp. + Khu vực xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm)
(ii) Thành phố Đà Nẵng trước hợp nhất: Các phường, xã, đặc khu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trước hợp nhất, bao gồm:
+ Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Phường Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân.
+ Các xã: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà.
+ Đặc khu: Hoàng Sa.
(iii) Tỉnh Quảng Nam trước hợp nhất: Các phường, xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trước hợp nhất, bao gồm:
+ Các phường: Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Điện Bàn, Phường Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.
+ Các xã: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Xã Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê, Sông Vàng, Sông Kôn, Xã Đông Giang, Xã Bến Hiên, Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn, Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp, Tam Hải, Tân Hiệp.
Các chỉ số xây dựng bao gồm các loại chỉ số sau:
- Chỉ số giá xây dựng công trình;
- Chỉ số giá phần xây dựng;
- Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình;
- Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu.
Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026 được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường.
Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2025 và năm 2020 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2025 và năm 2020). Giá xây dựng công trình tính tại năm 2025 và năm 2020 được lấy làm gốc (được quy định là 100) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.
Xem chi tiết nội dung tại Tập chỉ số giá xây dựng Đà Nẵng tháng 6 và quý II năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định 804/QĐ-SXD.
