Dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027 tỉnh Hà Tĩnh
Nội dung chính
Dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027 tỉnh Hà Tĩnh
Ngày 27/9/2026, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định 2334/QĐ-UBND phê duyệt Dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
- Tên Dự án: Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Cơ quan chủ trì (Chủ đầu tư): Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nội dung, phạm vi, khối lượng: Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP đối với các loại đất tại Bảng giá đất do HĐND tỉnh quy định, với khối lượng thực hiện 2.152 phiếu điều tra trên địa bàn 69 xã, phường.
- Sản phẩm:
+ Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027 được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027 trên địa bàn tỉnh (kèm theo phiếu, biểu bảng, tổng hợp, thống kê điều tra giá đất; các báo cáo về kết quả điều tra, tổng hợp kết quả điều tra giá đất; đĩa CD ghi toàn bộ dữ liệu các nội dung ban hành và các tài liệu liên quan theo quy định);
+ Các tài liệu có liên quan khác trong quá trình xây dựng, trình thẩm định, trình phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027.
- Dự toán kinh phí: 468.333.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi tám triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn đồng).
- Nguồn vốn thực hiện: Nguồn sự nghiệp quản lý tài nguyên, đất đai năm 2026 (đã được bố trí tại Quyết định 3163/QĐ-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh).
- Kế hoạch tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn đơn vị thực hiện, xây dựng hồ sơ, lấy ý kiến góp ý, ý kiến thẩm định; hoàn thiện hồ sơ trình ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20/11/2026.
- Thời điểm thu thập thông tin: Trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm ban hành Quyết định 2334/QĐ-UBND.
- Trình tự, thủ tục thực hiện: Theo quy định tại khoản 2 Mục III Phụ lục kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2027 tỉnh Hà Tĩnh
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Hà Tĩnh (Quyết định 46/2026/QĐ-UBND)
Theo Điều 4 Quyết định 46/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Hà Tĩnh như sau:
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh được tính theo công thức:
K = Ktt x Kqh x Kkh
Trong đó:
- Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với từng loại đất như sau:
+ Đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị: Ktt quy định tại Bảng 01 kèm theo Quyết định 46/2026/QĐ-UBND;
+ Đối với đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn: Ktt quy định tại Bảng 02 kèm theo Quyết định 46/2026/QĐ-UBND;
+ Đối với các loại đất khác: Ktt = 1;
+ Trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, kể từ thời điểm bảng giá đất sửa đổi, bổ sung được cơ quan có thẩm quyền ban hành và có hiệu lực thi hành thì hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt) tại khu vực, vị trí được sửa đổi, bổ sung có giá trị bằng 1 cho đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hệ số điều chỉnh giá đất.
- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với từng loại đất như sau:
+ Đối với đất ở để thực hiện dự án đầu tư kinh doanh đất ở, nhà ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) được xác định như sau:
STT | Hệ số sử dụng đất | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) |
|---|---|---|
1 | Dưới 3 lần | 1,00 |
2 | Từ 3 lần đến dưới 4 lần | 1,05 |
3 | Từ 4 lần đến dưới 5 lần | 1,10 |
4 | Từ 5 lần đến dưới 6 lần | 1,15 |
5 | Từ 6 lần trở lên | 1,20 |
+ Đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp còn lại: Kqh =1.
- Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất được xác định như sau:
STT | Yếu tố ảnh hưởng | Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh) |
|---|---|---|
1 | Thửa đất ở tiếp giáp hoặc có mặt tiền đối diện với: | |
a | Đất nghĩa trang (bao gồm mồ, mả riêng lẻ), nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt, đền, chùa, miếu | 0,9 |
b | Trại giam, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng | 0,9 |
c | Cơ sở xử lý chất thải | 0,9 |
d | Cơ sở giết mổ động vật, khu chăn nuôi tập trung | 0,9 |
2 | Thửa đất ở có mặt tiền tiếp giáp với trạm biến áp, cột điện từ 22kV trở lên | 0,9 |
3 | Thửa đất ở có đường giao thông đâm thẳng | 0,9 |
4 | Thửa đất, khu đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp hoặc có mặt tiền đối diện với: | |
a | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt | 0,9 |
b | Cơ sở xử lý chất thải | 0,9 |
c | Cơ sở giết mổ động vật, khu chăn nuôi tập trung | 0,9 |
5 | Thửa đất, khu đất ở, thửa đất, khu đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp và nằm trên cùng tuyến đường hoặc có mặt tiền đối diện với: | |
a | Trung tâm hành chính | 1,1 |
b | Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại | 1,1 |
c | Trung tâm văn hóa, thể thao | 1,1 |
d | Cơ sở giáo dục và đào tạo | 1,1 |
đ | Bệnh viện | 1,1 |
e | Công viên, khu vui chơi giải trí | 1,1 |
g | Khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh | 1,1 |
6 | Đối với các trường hợp không thuộc các Mục 1, 2, 3, 4 và 5 nêu trên | 1,0 |
Trường hợp thửa đất, khu đất đồng thời chịu tác động của nhiều yếu tố ảnh hưởng quy định tại khoản này thì Kkh được xác định bằng tích của các hệ số điều chỉnh tương ứng với từng yếu tố ảnh hưởng.
Trường hợp tất cả các thửa đất, khu đất cùng một tuyến đường hoặc cùng một đoạn đường tại bảng giá đất đều bị ảnh hưởng bởi cùng một yếu tố quy định tại khoản này thì không áp dụng hệ số điều chỉnh đối với yếu tố đó.
- Giá đất của thửa đất, khu đất xác định theo khu vực, vị trí nào tại bảng giá đất thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định tương ứng với khu vực, vị trí đó.
