Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2025 tỉnh Gia Lai

Ngày 15/5/2026, UBND tỉnh Gia Lai có Báo cáo 95/BC-UBND về kết quả thống kê đất đai năm 2025 tỉnh Gia Lai.

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Diện tích từng nhóm đất theo Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2025 tỉnh Gia Lai

    Theo Báo cáo 95/BC-UBND, diện tích từng nhóm đất theo Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2025 tỉnh Gia Lai như sau:

    1. Nhóm đất nông nghiệp

    Theo số liệu thống kê đất đai năm 2025 của tỉnh đất nông nghiệp là 1.924.520ha chiếm 89,2% tổng diện tích tự nhiên (DTTN) toàn tỉnh. Trong đó, bao gồm:

    - Đất trồng cây hàng năm 493.049 ha, chiếm 22,8% tổng DTTN toàn tỉnh. Trong đó:

    + Đất trồng lúa 120.965 ha, chiếm 5,6% tổng DTTN toàn tỉnh.

    + Đất trồng cây hàng năm khác 372.083 ha, chiếm 17,2% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất trồng cây lâu năm 495.063 ha, chiếm 22,9% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất lâm nghiệp 925.090 ha, chiếm 42,9% tổng DTTN toàn tỉnh. Trong đó:

    + Đất rừng đặc dụng 112.204 ha, chiếm 5,2% tổng DTTN toàn tỉnh.

    + Đất rừng phòng hộ 291.003 ha, chiếm 13,5% tổng DTTN toàn tỉnh.

    + Đất rừng sản xuất 521.883 ha, chiếm 24,2% tổng DTTN toàn tỉnh.

    2. Nhóm đất phi nông nghiệp

    Theo số liệu thống kê đất đai năm 2025 của tỉnh đất phi nông nghiệp là 190.865 ha, chiếm 8,8% tổng DTTN toàn tỉnh. Trong đó bao gồm:

    - Đất ở 30.533 ha, chiếm 1,4% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất xây dựng trụ sở cơ quan 523 ha, chiếm 0,02% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất quốc phòng 13.336 ha, chiếm 0,6 % DTTN toàn tỉnh.

    - Đất an ninh 4.856 ha, chiếm 0,2 % DTTN toàn tỉnh.

    - Đất xây dựng công trình sự nghiệp 3.737 ha, chiếm 0,2% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 12.397 ha, chiếm 0,6% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất sử dụng vào mục đích công cộng 67.643 ha, chiếm 3,1% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất cơ sở tôn giáo 429 ha, chiếm 0,02% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất tín ngưỡng 94 ha.

    - Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt: 6.952 ha, chiếm 0,3% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất có mặt nước chuyên dùng 50.194 ha, chiếm 2,3% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất phi nông nghiệp khác 171 ha, chiếm 0,01 % tổng DTTN toàn tỉnh.

    3. Nhóm đất chưa sử dụng

    Theo số liệu thống kê đất đai năm 2025 của tỉnh đất chưa sử dụng là 42.721 ha, chiếm 2,0% tổng DTTN toàn tỉnh. Trong đó bao gồm:

    - Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê 1.166 ha, chiếm 0,1% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất bằng chưa sử dụng 5.382 ha, chiếm 0,2% tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất đồi núi chưa sử dụng 35.631 ha, chiếm 1,7 % tổng DTTN toàn tỉnh.

    - Đất núi đá không có rừng cây 524 ha.

    - Đất có mặt nước chưa sử dụng 18 ha.

    Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2025 tỉnh Gia Lai (Hình từ internet)

    Tình hình biến động các loại đất theo Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2025 tỉnh Gia Lai

    Báo cáo 95/BC-UBND nêu rõ tình hình biến động các loại đất so với kỳ kiểm kê đất đai năm 2024. Đơn cử nhóm đất phi nông nghiệp như sau:

    Diện tích năm 2024 là 188.365 ha. Hiện trạng sử dụng đất năm 2025 là 190.865 ha, biến động tăng 2.500 ha so với năm 2024, trong đó:

    - Đất ở: Diện tích năm 2024 là 30.248 ha; hiện trạng sử dụng đất năm 2025 là 30.533 ha, biến động tăng 285 ha. Gồm:

    + Đất ở tại nông thôn: Diện tích năm 2024 là 20.971 ha. Hiện trạng sử dụng đất năm 2025 là 21.017 ha, biến động tăng 45 ha so với năm 2024. Cụ thể như sau:

    Giảm 119 ha do chuyển sang các loại đất gồm: 104 ha sang đất ở tại đô thị; 2 ha sang đất khu công nghiệp; 13 ha sang đất công trình giao thông.

    Tăng 164 ha do lấy từ các loại đất khác gồm: 15 ha từ đất trồng lúa; 36 ha từ đất trồng cây hằng năm khác; 82 ha từ đất trồng cây lâu năm; 15 ha từ đất rừng phòng hộ; 10 ha từ đất rừng sản xuất; 1 ha từ đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; 1 ha từ đất công trình giao thông; 1 ha từ đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt; 1 ha từ đất bằng chưa sử dụng; 1 ha đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê.

    + Đất ở tại đô thị: Diện tích năm 2024 là 9.277 ha; hiện trạng sử dụng đất năm 2025 là 9.516 ha, biến động tăng 239 ha so với năm 2024. Cụ thể như sau:

    Giảm 13 ha do chuyển sang các loại đất gồm: 12 ha sang đất công trình giao thông; 1 ha sang đất có mặt nước chuyên dùng.

    Tăng 252 ha do lấy từ các loại đất gồm: 28 ha từ đất trồng lúa; 33 ha từ đất trồng cây hằng năm khác; 44 ha từ đất trồng cây lâu năm; 104 ha từ đất ở tại nông thôn; 2 ha từ đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; 4 ha từ đất công trình giao thông; 2 ha từ đất công trình thủy lợi; 1ha từ đất khu vui chơi, giải trí công cộng; 2 ha từ đất nghĩa trang; 1 ha từ đất có mặt nước chuyên dùng; 3 ha từ đất bằng chưa sử dụng; 30 ha từ đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê.

    Đất ở đô thị tăng chủ yếu do xây dựng các khu đô thị (Dự án Khu tái định cư Vân Hà, Dự án Phân khu A4 thuộc Khu đô thị mới Long Vân (phường Quy Nhơn Tây); Dự án Khu đô thị Tây Nam xã Nhơn Lý tại Khu kinh tế Nhơn Hội (phường Quy Nhơn Đông); Dự án của Công ty TNHH Trí tuệ nhân tạo Quy Nhơn (tại phường Quy Nhơn Tây và Quy Nhơn Bắc); Khu dân cư Phú Gia (Quy Nhơn Nam)…) và chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

    Xem chi tiết tại Báo cáo 95/BC-UBND về kết quả thống kê đất đai năm 2025 tỉnh Gia Lai.

    saved-content
    unsaved-content
    1