Tải file phụ lục Nghị quyết 39 bảng giá đất Vĩnh Long 2026
Mua bán Đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Tải file phụ lục Nghị quyết 39 bảng giá đất Vĩnh Long 2026
Ngày 22/12/2025, HĐND tỉnh Vĩnh Long đã thông qua Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ban hành quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Cụ thể, Ban hành kèm theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 07 phụ lục bao gồm:
- Phụ lục I: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HẰNG NĂM
- Phụ lục II: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
- Phụ lục III: BẢNG GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI
- Phụ lục IV: BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
- Phụ lục V: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
- Phụ lục VI: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
- Phụ lục VII: BẢNG GIÁ ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP
Phụ lục Nghị quyết 39 bảng giá đất Vĩnh Long 2026 có dạng như sau:

>> Tải file phụ lục Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Vĩnh Long 2026: tại đây

Tải file phụ lục Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Vĩnh Long 2026 (Hình từ Internet)
Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long 2026 dùng trong các trường hợp nào?
Nghị quyết 39 Bảng giá đất Vĩnh Long 2026 được áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 như sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
- Căn cứ để tính tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024
- Các trường hợp khác theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành.
Xác định khu vực, vị trí đối với đất nông nghiệp Vĩnh Long 2026 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND có quy định xác định khu vực, vị trí đối với đất nông nghiệp Vĩnh Long 2026 như sau:
[1] Nguyên tắc chung: Căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất được xác định theo nguyên tắc như sau:
- Vị trí 1 tiếp giáp quốc lộ, đường phố thuộc Khu vực I có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo.
- Các vị trí 2, 3, 4 và 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1.
[2] Phân khu vực: Đất nông nghiệp được phân thành ba (03) khu vực:
- Khu vực I: Phường Thanh Đức, phường Long Châu, phường Phước Hậu, phường Tân Hạnh, phường Tân Ngãi, phường An Hội, phường Phú Khương, phường Bến Tre, phường Sơn Đông, phường Phú Tân, phường Trà Vinh, phường Long Đức, phường Nguyệt Hóa, phường Hòa Thuận, phường Bình Minh, phường Cái Vồn, phường Đông Thành, phường Duyên Hải và phường Trường Long Hòa;
- Khu vực II: Xã Long Hồ, xã Cái Nhum, xã Trung Thành, xã Tam Bình, xã Trà Ôn, xã Tân Quới, xã Càng Long, xã Châu Thành, xã Cầu Kè, xã Tân Hòa, xã Tiểu Cần, xã Mỹ Long, xã Cầu Ngang, xã Đại An, xã Trà Cú, xã Long Thành, xã Phú Túc, xã Tiên Thủy, xã Chợ Lách, xã Phước Mỹ Trung, xã Mỏ Cày, xã Thạnh Phú, xã Tân Thủy, xã Ba Tri, xã Giồng Trôm và xã Bình Đại.
- Khu vực III: Các xã còn lại.
[3] Xác định vị trí đối với đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác, gồm 05 vị trí: Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và vị trí 5 (vị trí còn lại).
- Vị trí 1: Từ điểm 0 vào 60 mét của đường phố các phường thuộc Khu vực I; đường quốc lộ có ghi nhận trong phụ lục kèm theo Nghị quyết;
- Vị trí 2:
+ 60 mét tiếp theo vị trí 1.
+ Từ điểm 0 vào 60 mét của đường có tên tại các xã thuộc Khu vực II; đường tỉnh có ghi nhận trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
- Vị trí 3:
+ 60 mét tiếp theo của đường có tên tại các xã thuộc Khu vực II; đường tỉnh có ghi nhận trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
+ Từ điểm 0 đến 60 mét của hẻm thuộc đường phố của phường Khu vực I, đường có tên tại xã Khu vực II.
+ Từ điểm 0 vào 60 mét của đường huyện (bao gồm đường nối với các khu vực sản xuất), đường xã (mặt đường rộng từ 3,0 mét trở lên) có ghi nhận trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
+ Từ điểm 0 vào 60 mét của biển, sông lớn (sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Pang Tra, sông Ba Lai, sông Hàm Luông, sông Hậu).
- Vị trí 4:
+ 60 mét tiếp theo của đường huyện, đường xã, đường giao thông kết nối (mặt đường rộng từ 3,0 mét trở lên).
+ Từ điểm 0 vào 60 mét của đường giao thông ấp, khóm (kết cấu mặt đường bê tông, đường nhựa, đường đá) có chiều rộng mặt đường từ 1,0 mét đến nhỏ hơn 03 mét.
+ Từ điểm 0 vào 60 mét của cầu, cống, đê điều, bến phà. đ) Vị trí 5 (vị trí còn lại): Ngoài các vị trí nêu trên (bao gồm vị trí tính từ điểm 0 trở ra ngoài biển, sông).
[4] Xác định vị trí đối với đất làm muối, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, gồm 02 vị trí:
- Vị trí 1: Từ điểm 0 vào 60 mét của đường giao thông, biển, sông, kênh, rạch.
- Vị trí 2: Là vị trí còn lại (bao gồm vị trí đất tính từ điểm 0 trở ra ngoài sông, biển).
