11:48 - 28/01/2026

Tải File Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất

Tải File Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất. Tiêu chí xác định khu vực, vị trí các loại đất trong Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất

Mua bán nhà đất tại Đồng Tháp

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Đồng Tháp

Nội dung chính

    Tải File Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất

    Hiện nay Luật Đất đai 2024 và các văn bản đều không quy định khái niệm đất thổ cư , tuy nhiên có thể hiểu là loại đất được sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở, công trình dân dụng hoặc các hoạt động sinh sống.

    Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

    Ngày 01/01/2026, HĐND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

    Theo đó, Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất được xác định tại Phụ lục 2a, 2b và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND như sau:

    (1) Giá đất ở tại nông thôn

    - Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1: ban hành tại Phụ lục 2a

    - Giá đất các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3: ban hành tại Phụ lục 2b

    (2) Giá đất ở tại đô thị

     Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường: ban hành tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết này

     

    >>> Tải File Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY

    Mua bán nhà đất tại Đồng Tháp 2026 mới nhất

    Dưới đây là tin rao mua bán nhà đất tại Đồng Tháp 2026 mới nhất

    (1) Bán nhà tái định cư Khóm 2, Thị Trấn Lai Vung, Huyện Lai Vung, Đồng Tháp, 72m2

    - Diện tích: 72 m2

    - Phòng ngủ: 2

    - Phòng vệ sinh: 1

    - Hướng nhà: Đông Bắc

    >>> Xem chi tiết tin rao: Tại đây

    (2) Bán nhà mặt tiền Lý Thường Kiệt, Hồng Ngự, Đồng Tháp, view đẹp, shr, vị trí đắc địa, giá 5 tỷ

    Mặt tiền đường lớn 8m khu kinh doanh sầm uất.

    Cách chợ Hồng Ngự chỉ vài bước chân.

    5 phút đến phà Long Khánh giao thương thuận tiện.

    10 phút dạo bộ đến cầu Sở Thượng điểm check - in Cầu Rồng số 2 của miền Tây.

    >>> Xem chi tiết tin rao: Tại đây

    (3) Cần bán 3 nền đất mặt tiền đường Bà Bướm, cách Nguyễn Hữu Kiến 200m

    Diện tích : 5x58,68 có 92m2 Thổ cư còn lại CLN.

    Giá Chính Chủ : 1 tỷ 200 triệu ( Bao Giấy Tờ ).

    Cách Chợ Sáu Quốc chỉ 600m, dân cư hiện hữu đông đúc.

    >>> Xem chi tiết tin rao: Tại đây

    >>> Xem toàn bộ tin rao mua bán nhà đất tại Đồng Tháp 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY

    Tải File Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất

    Tải File Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định khu vực, vị trí các loại đất trong Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất

    Theo Điều 3 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí các loại đất trong Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất như sau:

    * Khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn

    (1) Khu vực

    - Khu vực 1: đất xác định theo từng đơn vị hành chính các xã; đất vị trí mặt tiền các tuyến đường giao thông chính tại nông thôn: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; mặt tiền đường cao tốc; đất ở tại khu dân cư tập trung các chợ xã, khu dân cư tập trung theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. K

    - Khu vực 2: đất xác định theo từng đơn vị hành chính các xã; đất vị trí các đường giao thông nông thôn các phường (các xã trước khi sáp nhập), các xã quản lý; đường nội bộ khu dân cư nông thôn; đất vị trí còn lại tại nông thôn trên địa bàn các phường (các xã trước khi sáp nhập), các xã; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, mương, sông, biển do Nhà nước quản lý.

    - Khu vực 3: đất thuộc các xã có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 2. 

    (2) Vị trí

    Khu vực 1 được chia thành 3 vị trí, gồm:

    - Vị trí 1: đất vị trí mặt tiền quốc lộ; tuyến tránh quốc lộ; đường nối và đường dẫn cao tốc; mặt tiền đường phố tại các xã (thị trấn trước khi sáp nhập).

    - Vị trí 2: đất vị trí mặt tiền đường tỉnh; tuyến tránh đường tỉnh; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp tỉnh, trung ương quản lý; đường vào trung tâm hành chính xã.

    - Vị trí 3: đất vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan, bê tông, trải đá cấp phối; các đường xã có kết cấu hạ tầng thuận lợi và sinh lợi.

    Giá đất được xác định cho từng đoạn đường của các tuyến đường giao thông trong khu vực 1 được ban hành tại Phụ lục 2a kèm theo Nghị quyết này.

    Khu vực 2, 3 được chia thành 3 vị trí, gồm:

    Vị trí 1: đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng từ 3 mét trở lên, trải đá cấp phối có mặt rộng từ 4 mét trở lên; đất vị trí tiếp giáp biển, kênh, rạch, sông cấp tỉnh quản lý.

    Vị trí 2: đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng dưới 3 mét, trải đá cấp phối có mặt rộng dưới 4 mét, có nền đất, cát có mặt rộng từ 3 mét trở lên; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp xã quản lý.

    Vị trí 3: các vị trí còn lại.

    * Khu vực và vị trí đất ở tại đô thị

    Khu vực được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã (các phường, các thị trấn trước khi sáp nhập) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mặt tiền các tuyến đường giao thông, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh.

    Vị trí căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mặt tiền các tuyến đường giao thông, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực.

    Giá đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố được ban hành tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết này.

    * Đất ở tại vị trí hẻm của các tuyến đường phố

    Đất ở tại vị trí hẻm được xác định giá căn cứ vào bề rộng hẻm, cụ thể: Hẻm kết nối với đường phố nào thì được xác định giá đất theo giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng. Trường hợp thửa đất có vị trí hêm thông ra nhiều đường phố khác nhau thì được xác định giá đất theo giá đất ở của đoạn đường phố kết nối gần nhất (theo đường bộ).

    Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 4 mét: giá đất được xác định bằng 25% giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.

    Hẻm có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2 mét và nhỏ hơn 4 mét: giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.

    Hẻm có bề rộng nhỏ hơn 2 mét: giá đất được xác định bằng 15% giá đất ở của đoạn đường phố tương ứng.

    Hẻm trải nhựa, đan, bê tông: giá đất được xác định bằng 100% giá đất ở trong hẻm. Hẻm còn lại khác: giá đất được xác định bằng 80% so với giá đất ở của hẻm trải nhựa, đan, bê tông của loại hẻm có cùng bề rộng mặt đường. Mức giá đất ở vị trí hẻm tối thiều không thấp hơn mức giá đất ở thấp nhất tại đô thị tương ứng. 

    (5) Khu vực và vị trí đối với đất khu dân cư chợ xã; khu dân cư, cụm dân cư, tuyến dân cư tập trung theo quy hoạch.

    Khu vực được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mặt tiền các tuyến đường giao thông, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh.

    Vị trí đất là đất khu dân cư chợ xã; khu dân cư, cụm dân cư, tuyến dân cư tập trung theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, chưa đặt tên đường riêng được phân chia thành 4 loại đường (lộ), như sau:

    Đường loại 1: đất ở nằm đối diện nhà lồng chợ, đường tỉnh, quốc lộ.

    Đường loại 2: đất ở nằm đối diện bến tàu, bến xe; các đường liên xã (có tên trong Phụ lục 2a); các đường nội bộ có kích thước mặt đường rộng từ 7 mét đến dưới 12 mét.

    Đường loại 3: đất ở các đường nội bộ có chiều rộng mặt đường rộng từ 5 mét đến dưới 7 mét.

    Đường loại 4: đất ở các đường nội bộ còn lại. Giá đất được xác định cho từng đoạn đường của các tuyến đường giao thông theo loại đường (lộ) được ban hành tại Phụ lục 2a kèm theo Nghị quyết này.

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Bảng giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 Bảng giá đất thổ cư Bảng giá đất Mua bán nhà đất tại Đồng Tháp 2026 Giá đất thổ cư Đồng Tháp 2026 mới nhất
    1