15:55 - 26/06/2025

Nhà ở xã hội CTM2 HUD Vân Canh xây ở đâu?

Nhà ở xã hội Newlife CTM2 HUD Vân Canh xây ở đâu? Điều kiện mua nhà ở xã hội CTM2 HUB Vân Canh 2025 được quy định ra sao?

Nội dung chính

    Nhà ở xã hội CTM2 HUD Vân Canh xây ở đâu?

    Dự án nhà ở xã hội CTM2 HUD Vân Canh được xây dựng tại ô đất CTM2 thuộc Khu đô thị mới Vân Canh, huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Đây là khu vực đang phát triển mạnh về hạ tầng, nằm ở phía Tây Thủ đô, thuận tiện kết nối đến trung tâm thành phố và các khu vực lân cận.

    Dự án do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) làm chủ đầu tư, được thiết kế bởi Công ty Cổ phần Kiến trúc Lập Phương (CUBIC). Diện tích khu đất triển khai là 3.306 m², trong đó diện tích xây dựng công trình khoảng 2.129 m², mật độ xây dựng tối đa 64%.

    Quy mô dự án gồm 25 tầng nổi, tổng diện tích sàn xây dựng (chưa tính tầng hầm) khoảng 53.227 m², cung cấp 463 căn hộ, phục vụ khoảng 1.136 cư dân. Cụ thể:

    - 259 căn bán theo chính sách nhà ở xã hội

    - 111 căn cho thuê

    - 93 căn kinh doanh thương mại

    Tổng mức đầu tư của dự án nhà ở xã hội Newlife CTM2 HUD Vân Canh là 700 tỷ đồng. Các căn hộ được cấp sổ hồng vĩnh viễn, đảm bảo quyền sở hữu lâu dài cho người dân.

    Nhà ở xã hội CTM2 HUB Vân Canh xây ở đâu?

    Nhà ở xã hội CTM2 HUD Vân Canh xây ở đâu? (Hình từ Internet)

    Điều kiện mua nhà ở xã hội CTM2 HUD Vân Canh  2025 được quy định ra sao?

    Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Newlife CTM2 HUD Vân Canh như sau:

    Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
    1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
    2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
    3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
    4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
    5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
    6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
    7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
    8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
    9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
    10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
    11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
    12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

    Theo Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và các quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP, để mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội năm 2025, người đăng ký cần đáp ứng các điều kiện về nhà ở và thu nhập như sau:

    Điều kiện về nhà ở

    - Người đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội phải thuộc nhóm đối tượng từ (1), (4) đến (10) và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

    + Chưa có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân tại tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội.

    + Chưa từng mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.

    + Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào tại địa phương đó.

    - Nếu đã có nhà ở tại địa phương, diện tích bình quân đầu người phải thấp hơn mức diện tích tối thiểu theo quy định.

    - Ngoài ra, những người thuộc các nhóm quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 không được sử dụng nhà ở công vụ.

    Điều kiện về thu nhập

    Tùy thuộc vào nhóm đối tượng, yêu cầu về thu nhập được quy định như sau:

    - Đối với đối tượng (5), (6), (8):

    + Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.

    + Nếu đã kết hôn, tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.

    + Mức thu nhập này được xác định dựa trên bảng lương, tiền công do cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp xác nhận trong vòng 12 tháng liền kề tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

    - Đối với đối tượng (5) không có hợp đồng lao động:

    + Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng không quá 15 triệu đồng.

    + Nếu đã kết hôn, tổng thu nhập của cả hai vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.

    + UBND cấp xã sẽ thực hiện xác nhận thu nhập trong vòng 7 ngày kể từ khi nhận được đơn đề nghị.

    - Đối với đối tượng (2), (3), (4):

    + Phải thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

    - Đối với đối tượng (7) (lực lượng vũ trang nhân dân):

    + Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng không vượt quá mức thu nhập của sĩ quan cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp).

    + Nếu đã kết hôn:

    ++ Trường hợp cả hai vợ chồng đều thuộc nhóm (7), tổng thu nhập hàng tháng không vượt quá 2 lần mức thu nhập của sĩ quan cấp Đại tá.

    ++ Nếu vợ (hoặc chồng) không thuộc nhóm (7), tổng thu nhập hàng tháng không vượt quá 1,5 lần thu nhập của sĩ quan cấp Đại tá.

    ++ Nếu vợ (hoặc chồng) không có hợp đồng lao động, UBND cấp xã sẽ xác nhận điều kiện về thu nhập.

    Lưu ý:Thời gian xác nhận thu nhập được tính trong vòng 12 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.

    Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

    Căn cứ Mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

    Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: TẢI VỀ

    31