Hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 mới nhất
Mua bán Đất tại Lâm Đồng
Nội dung chính
Hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 mới nhất
Ngày 30 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ký ban hành Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND về việc Ban hành Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Theo Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng có nội dung về hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 mới nhất như sau:
Hệ số giáp ranh (KGR)
Thửa đất, lô đất của hộ gia đình, cá nhân nằm ở khu vực giáp ranh giữa các đoạn đường có mức giá khác nhau, thì thửa đất, lô đất nằm trên đoạn đường có giá đất cao hơn được giữ nguyên mức giá, còn thửa đất, lô đất nằm ở vị trí giáp ranh, có một phần hoặc toàn bộ mặt tiếp giáp đường (nằm trong phạm vi đến 50 mét tính từ điểm giáp ranh) thuộc đoạn đường có mức giá thấp hơn phải điều chỉnh giá tăng lên theo Hệ số giáp ranh (KGR) 1,2 lần, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc giá đất ở sau khi điều chỉnh theo hệ số giáp ranh này không được cao hơn hoặc bằng giá đất ở đoạn đường có mức giá cao, nếu bằng hoặc cao hơn thì điều chỉnh Hệ số giáp ranh (KGR) giảm dần theo tỷ lệ 1% (một phần trăm)/lần giảm.
Hệ số địa hình (KĐH)
Thửa đất, lô đất của hộ gia đình, cá nhân (bao gồm tất cả các trường hợp trên đất có hoặc chưa có công trình xây dựng, như: nhà ở, công trình kiến trúc,...) có địa hình cao hoặc thấp hơn so với mặt đường mà thửa đất, lô đất đó tiếp giáp (được xác định theo hiện trạng thực tế tại thời điểm xác định giá đất) thì áp dụng Hệ số địa hình (KĐH) theo bảng sau:
Địa hình thực tế chênh lệch so với mặt đường | Hệ số điều chỉnh về địa hình (KĐH) |
- Từ 1 mét đến 3 mét | 0,9 |
- Trên 3 mét | 0,8 |
Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu
- Đối với đất phi nông nghiệp (thửa đất, lô đất của hộ gia đình, cá nhân):
+ Phần diện tích của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu tính từ lộ giới hoặc mép đường vào đến 30 mét, giá đất tính bằng 100% giá đất quy định;
+ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 30 mét đến 50 mét, giá đất tính bằng 85% so với giá đất quy định;
+ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 50 mét, giá đất tính bằng 70% so với giá đất quy định.
- Đối với đất phi nông nghiệp các trường hợp còn lại:
+ Phần diện tích của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu tính từ lộ giới hoặc mép đường vào đến 100 mét, giá đất tính bằng 100% giá đất quy định;
+ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 100 mét đến 300 mét, giá đất tính bằng 80% so với giá đất quy định;
+ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 300 mét đến 500 mét, giá đất tính bằng 60% so với giá đất quy định;
+ Phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 500 mét, giá đất tính bằng 50% so với giá đất quy định.
Phân loại đường hẻm và hệ số (KVT)
- Phân loại đường hẻm:
+ Hẻm cấp A: là các hẻm trải nhựa, bê tông, xi măng, đá chẻ (không bao gồm hẻm bậc cấp);
+ Hẻm cấp B: là các đường hẻm còn lại (không bao gồm hẻm bậc cấp);
+ Hẻm bậc cấp: là các hẻm phải xây dựng các bậc cấp, không lưu thông đi lại được bằng các phương tiện xe cơ giới.
- Hệ số vị trí (KVT):
Áp dụng để tính giá đất đối với các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc Vị trí 2, 3, 4 (tiếp giáp với các đường, đoạn đường không nằm trong danh mục của Bảng giá đất). Hệ số này cũng được áp dụng trong trường hợp xác định giá đất theo nguyên tắc cao hơn quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng đối với các thửa đất, lô đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc “Các đoạn đường còn lại” trong danh mục tại các Bảng giá đất (Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng).
Hệ số vị trí (KVT), được quy định như sau:
Vị trí, bề rộng, cự ly | Hệ số vị trí (KVT) - Hẻm cấp A | Hệ số vị trí (KVT) - Hẻm cấp B |
1. Vị trí 2: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm, với các tiêu chuẩn sau: |
|
|
1.1. Bề rộng hẻm trên 5 m: |
|
|
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét. | 0,80 | 0,75 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét. | 0,75 | 0,70 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét. | 0,70 | 0,65 |
1.2. Bề rộng hẻm từ 3 mét đến 5 mét: |
|
|
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét | 0,70 | 0,65 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét | 0,65 | 0,60 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét | 0,60 | 0,55 |
2. Vị trí 3: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm, với các tiêu chuẩn sau: |
|
|
2.1. Bề rộng hẻm từ 2 mét đến dưới 3 mét: |
|
|
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét | 0,60 | 0,55 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét | 0,55 | 0,50 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét | 0,50 | 0,45 |
2.2. Bề rộng hẻm dưới 2 mét: |
|
|
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét | 0,50 | 0,45 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100 mét đến 200 mét | 0,45 | 0,40 |
- Cự ly đi theo đường giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200 mét | 0,40 | 0,35 |
Vị trí 4: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm phải xây dựng bậc cấp để đi lại. Hệ số vị trí (KVT) áp dụng để xác định giá đất đối với các thửa đất, lô đất, trong trường hợp này được tính bằng 50% hệ số của các đường hẻm cấp B có bề rộng và cự ly tương ứng. | ||
Trên là thông tin hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 mới nhất.
>> Tra cứu chi tiết Bảng giá đất Lâm Đồng 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY <<
>> Xem thêm:
Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng |

Hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Xác định giá đất theo vị trí của đất phi nông nghiệp theo hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 quy định ra sao?
Theo Điều 9 Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng có nội dung về việc xác định giá đất theo vị trí của đất phi nông nghiệp theo hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 như sau:
[1] Đối với đất ở
- Giá đất của Vị trí 1 (mặt tiền đường) được xác định bằng mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá đất của đường, đoạn đường có trong danh mục Bảng giá), nhân (x) với các hệ số, gồm: Hệ số giáp ranh (KGR), Hệ số địa hình (KĐH), Hệ số thuận lợi (KTL) và Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 1 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KGR x KĐH x KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu |
- Giá đất Vị trí 2, 3, 4 được tính bằng Hệ số vị trí (KVT) theo mức giá chuẩn Vị trí 1 của đường, đoạn đường có trong danh mục bảng giá đất thông với đường hẻm đó, nhân (x) với các hệ số, gồm: Hệ số giáp ranh (KGR), Hệ số địa hình (KĐH), Hệ số thuận lợi (KTL) và Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 2, 3, 4 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KVT x KGR x KĐH x KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu |
[2] Đối với đất thương mại, dịch vụ; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Giá đất của Vị trí 1 (mặt tiền đường) được xác định bằng mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá đất của đường, đoạn đường có trong danh mục Bảng giá), nhân (x) Hệ số thuận lợi (KTL) và Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 1 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu |
- Giá đất Vị trí 2, 3, 4 được tính bằng Hệ số vị trí (KVT) theo mức giá chuẩn Vị trí 1 của đường, đoạn đường có trong danh mục bảng giá đất thông với đường hẻm đó, nhân (x) với Hệ số thuận lợi (KTL) và Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 2, 3, 4 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KVT x KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu |
[3] Đối với đất phi nông nghiệp còn lại
- Giá đất Vị trí 1 (mặt tiền đường) được xác định bằng mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá đất của đường, đoạn đường có trong danh mục bảng giá đất thương mại, dịch vụ, hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp), nhân (x) với Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu và Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 1 = Giá chuẩn Vị trí 1 x Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất (tại Bảng giá đất theo Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng) x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu |
- Giá đất Vị trí 2, 3, 4 được tính bằng Hệ số vị trí (KVT) theo mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá đất của đường, đoạn đường có trong danh mục bảng giá đất thương mại, dịch vụ, hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) thông với đường hẻm đó, nhân (x) với Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu và Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 2, 3, 4 = Giá chuẩn Vị trí 1 x KVT x Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất (tại Bảng giá đất theo Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng) x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu |
Xử lý các trường hợp cụ thể theo hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 quy định ra sao?
Theo Điều 11 Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng có nội dung về việc xử lý các trường hợp cụ thể theo hệ số điều chỉnh giá đất Lâm Đồng 2026 như sau:
[1] Đối với trường hợp thửa đất, lô đất, khu đất tiếp giáp với nhiều đường, phố khác nhau (tức là có 2, 3, 4 mặt tiền), thì căn cứ vào vị trí thực tế của thửa đất, lô đất, khu đất đó để xác định giá theo đường, đoạn có giá đất cao nhất (đã bao gồm có cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng).
Trường hợp theo hiện trạng thực tế (bao gồm cả những trường hợp xác định trước và sau khi có quy hoạch) mà thửa đất, lô đất, khu đất đó không sử dụng được đường, đoạn đường có giá cao nhất thì xác định theo đường, đoạn đường có giá đất (đã bao gồm có cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng) theo thứ tự thấp hơn tiếp theo.
[2] Đối với thửa đất, lô đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc đường hẻm thông với nhiều đường (hẻm của nhiều đường, đoạn đường khác nhau) và thuộc trường hợp được xác định giá đất theo Hệ số vị trí 2, 3, 4 thì giá đất được xác định theo đường, đoạn đường mà theo đó cho kết quả giá đất của thửa đất, lô đất, khu đất đó là cao nhất (đã bao gồm có cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng).
[3] Đối với thửa đất, lô đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc “Các đoạn đường còn lại” trong danh mục tại các Bảng giá đất (Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng), thì áp dụng thêm quy định về việc xác định giá đất theo Hệ số vị trí (KVT) quy định tại điểm b khoản 5 Điều 10 Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng, nếu có mức giá cao hơn thì áp dụng theo kết quả tính toán xác định giá đất theo Hệ số vị trí.
[4] Đối với các thửa đất, lô đất, khu đất được điều chỉnh giá đất theo chiều sâu quy định tại khoản 4 Điều 10 Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng; trường hợp các phần diện tích tiếp theo của thửa đất, lô đất, khu đất đó có tiếp giáp đường, sau khi điều chỉnh theo tỷ lệ chiều sâu mà có giá đất thấp hơn giá đất tính theo đoạn đường mà phần diện tích đất đó tiếp giáp (đã bao gồm có cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng) thì tính theo giá đất của đoạn đường mà phần diện tích đó tiếp giáp.
[5] Đối với giá đất tại các khu quy hoạch tái định cư:
- Trường hợp đã hoàn tất việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đã có trong Bảng giá đất thì áp dụng theo danh mục bảng giá đó; trường hợp phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xây dựng phương án giá, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng thẩm định bảng giá đất của tỉnh thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.
- Trường hợp khu quy hoạch tái định cư chưa xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật, giá đất được xác định tính bằng (=) giá đất theo bảng giá của đường, đoạn đường chưa có đầu tư về hạ tầng theo Bản đồ phân lô chi tiết của dự án khu quy hoạch tái định cư được phê duyệt (giá đất được xác định theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 và nguyên tắc giá cao nhất quy định tại Điều 11 Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng), cộng (+) chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án khu quy hoạch tái định cư phân bổ cho 1m² đất ở của dự án.
Trong đó: đối với chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật được xác định theo quyết toán chi phí đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu tại thời điểm thu hồi đất chưa phê duyệt quyết toán thì mức giá đất tái định cư trong phương án bố trí tái định cư được niêm yết và thông báo đến người có đất bị thu hồi là tính theo dự toán chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sau khi quyết toán được duyệt thì người được giao đất tái định cư thực hiện nộp tiền sử dụng đất tính theo chi phí đầu tư quyết toán được duyệt để được cấp quyền sử dụng đất.
Giá đất tái định cư xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Quy định Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Nghị quyết 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng được ghi trong Quyết định giao đất tái định cư.
