Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku đi qua những đường nào?
Mua bán Đất tại Gia Lai
Nội dung chính
Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku đi qua những đường nào?
Ngày 20/01/2026, UBND Gia Lai ban hành Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2: đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Quy Nhơn Pleiku
Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku dài khoảng 68,895km đi qua địa phận các xã, phường: xã Bình Phú, xã Bình Khê, xã Ya Hội, phường An Bình, xã Đak Pơ, xã Hra thuộc tỉnh Gia Lai.
Cụ thể, hướng tuyến Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku đi qua những đường sau:
+ Từ điểm đầu tại Km22+000, thuộc địa phận xã Bình Phú nối tiếp với Dự án thành phần 1, tuyến được điều chỉnh dần lên phía Bắc thuộc địa phận xã Bình Khê, bám theo sườn núi đến khu vực đèo An Khê, tuyến chuyển hướng bám theo sườn núi xuống phía Nam để nâng dần độ cao, giảm độ dốc dọc đến Km39+960, tuyến cắt qua khu vực núi cao (Núi Đá Khuyết) bằng công trình hầm sang khu vực xã Ya Hội; sau đó đi về phía Bắc, sang khu vực cao nguyên tuyến.
+ Tuyến tiếp tục đi cách trung tâm phường An Khê khoảng 4,0Km về phía Nam, sau đó cắt qua đường Trường Sơn Đông địa phận xã Đak Pơ trước khi vào khu vực địa hình khó khăn tại đèo Mang Yang. Tuyến vượt qua khu vực núi cao Mang Yang bằng công trình hầm. Sau đó, tuyến kết nối với Dự án thành phần 3 tại lý trình Km90+00 thuộc địa phận xã Hra.

Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku đi qua những đường nào? (Hình từ Internet)
Giới thiệu tổng quan về Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku
Dưới đây là bảng giới thiệu tổng quan về Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku
| Thông tin | Chi tiết |
| Tên dự án | Dự án thành phần 2: đoạn tuyến từ Km22+000-Km90+000 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Quy Nhơn-Pleiku |
| Địa điểm xây dựng | xã Bình Phú, xã Bình Khê, xã Ya Hội, phường An Bình, xã Đak Pơ và xã Hra, tỉnh Gia Lai |
| Tên chủ đầu tư | Ban QLDA các công trình Giao thông và Dân dụng tỉnh |
| hạm vi đầu tư xây dựng | - Điểm đầu: Tại Km22+000 (giáp với điểm cuối dự án thành phần 1: đoạn Km0+000-Km22+000), thuộc địa phận xã Bình Phú, tỉnh Gia Lai. - Điểm cuối: Tại Km90+000 (giáp với điểm đầu dự án thành phần 3: đoạn Km90+000-Km125+000) thuộc xã Hra, tỉnh Gia Lai. |
| Tổng chiều dài | Khoảng 68,895km |
| Diện tích đất sử dụng | Khoảng 596 ha (bao gồm 02 khu tái định cư) |
| Tổng mức đầu tư | 27.576.000.000.000 đồng |
| Thời gian thực hiện dự án | Năm 2025-2029 |
| Nguồn vốn đầu tư | Nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước năm 2024, nguồn ngân sách Trung ương và nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030 |
Quy mô đầu tư Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku
Theo Quyết định 426/QĐ-UBND năm 2026 có nêu quy mô đầu tư Dự án thành phần 2 cao tốc Quy Nhơn Pleiku như sau:
(1) Cấp đường:
- Đường cao tốc: Thiết kế đường cao tốc đạt cấp 100, tương ứng với vận tốc thiết kế V=100 km/h theo QCVN 117:2024/BGTVT Quy chuẩn quốc gia về đường bộ cao tốc và TCVN 5729:2012 Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu thiết kế.
- Đường gom: Theo quy mô đường giao thông nông thôn tối thiểu cấp A tiêu chuẩn TCVN10380:2014 phù hợp với quy hoạch, hiện trạng và thỏa thuận với địa phương; một số đoạn đi trùng đường hiện trạng, đường dân sinh xây dựng hoàn trả theo quy mô đường hiện tại.
(2) Mặt cắt ngang:
- Đường cao tốc: Bnền=4x3,75m (mặt đường)+2x0,75m (dải an toàn)+ 0,75 m (dải phân cách)+2x3,0m (làn dừng khẩn cấp)+2x0,75m (lề đường)=24,75m.
- Đường gom: Tối thiểu đường cấp A có bề rộng Bnền/Bmặt =6,5m/5,5m.
(3) Mặt đường:
- Phạm vi tuyến chính phần làn xe chạy: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa rỗng thoát nước đảm bảo độ nhám, chịu lực, đảm bảo cường độ mặt đường yêu cầu Eyc ≥ 204Mpa.
- Các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa, đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa theo tính toán dự báo lưu lượng cho từng nút giao.
- Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng.
(4) Công trình cầu:
- Công trình cầu thiết kế bằng BTCT và BTCT DƯL theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017 có khổ cầu phù hợp với khổ nền đường.
- Tải trọng thiết kế: HL93; các tải trọng khác tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823-2017 và các tiêu chuẩn có liên quan.
(5) Nút giao: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu vượt hoặc đường chui) bảo đảm khai thác an toàn, kết nối thuận lợi.
(6) Tần suất lũ thiết kế:
- Đường cao tốc, công trình cầu, cống P = 1,0%.
- Đường gom, đường ngang: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
(7) Công trình hầm giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh 02 công trình hầm xuyên núi qua khu vực đèo An Khê dài khoảng L=2.750m (từ Km39+804,5- Km42+554,5) và hầm qua khu vực đèo Mang Yang dài khoảng L=2.980m (từ Km77+560-Km80+540).
Mỗi hầm gồm 02 ống hầm, có tim cách nhau 30m, mỗi ống hầm có chiều rộng là 11,2m, đối với tại vị trí mở rộng là 13,2m; mỗi ống hầm khai thác 02 làn xe đi một chiều, vận tốc thiết kế V=100km/h.
(8) Công trình phục vụ khai thác: Áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm yêu cầu an toàn, đồng bộ, chất lượng và hiệu quả. Thực hiện hình thức thu phí tự động không dừng trong khai thác, vận hành.
(9) Trạm dừng nghỉ: Dự kiến bố trí 01 trạm dừng nghỉ tại Km51+500 thuộc địa phận xã Ya Hội, có quy mô diện tích hai bên khoảng 10ha (phạm vi dự án chỉ hoạch định vị trí và thực hiện công tác bồi thường, GPMB).
