Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại TP Cần Thơ
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại TP Cần Thơ
Ngày 13/2/2026, UBND TP Cần Thơ đã có Quyết định 742/QĐ-UBND năm 2026 Ban hành Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Cụ thể, Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại TP Cần Thơ như sau:

>> Xem toàn bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại TP Cần Thơ: Tại đây
Cập nhật thị trường đất đai Cần Thơ mới nhất 2026
Từ 1/7/2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã (theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025)
Dưới đây là thị trường đất đai Cần Thơ mới nhất trên thực tế:
[1] Bán nền đất KDC Thới Nhựt 2, đầy đủ tiện ích trong khu, vị trí siêu đẹp, giá đầu tư
Giá 4 TỶ 050 Triệu
- Diện tích: 4.5 x 20 = 90m2
- Hẻm kỹ thuật 2m
- Sổ hồng thổ cư
- Hướng Tây. Lộ giới 15m (7m + Lề 4m mỗi bên)
- Nền đẹp không vướng cống và không tụ điện
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[2] Bán 10 nền thổ cư liền kề Ninh Kiều, Cần Thơ thích hợp ở và đầu tư xây nhà phố kinh doanh
Giá 2.1 TỶ / 1 nền (thương lượng)
- Diện tích: 4 x 17.5m = 70.6m2
- Sổ hồng. Thổ Cư 100%
- Hướng: Chánh Bắc. Lộ 4m
- Khu vực trung tâm P. Tân An gần nhiều tiện ích, định cư lâu dài
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[3] Bán đất Nam Long, mặt tiền Võ Nguyên Giáp, đối diện tháp đôi Cara River, dt 1440m2
- DT: 30m x 48m , vuông vứt
- Sổ hồng thổ cư 100% -> 1440m2
- Lộ giới 80m Mặt tiền Võ Nguyên Giáp
- Mặt sau giáp Công viên Cây Xanh 3576m2
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Xem thêm tin bán đất Cần Thơ mới nhất |
Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại TP Cần Thơ (Hình từ Internet)
Quy trình khai thác thông tin từ CSDL quốc gia về đất đai trong hệ thống thông tin quốc gia về đất đai như thế nào?
Theo khoản 23 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác thông tin đất đai.
Đồng thời, theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai trong đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Việc khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (CSDLQG về đất đai) được thực hiện theo khoản 5 Điều 166 Luật Đất đai 2024 như sau:
(1) Dữ liệu trong CSDLQG về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
(2) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong CSDLQG về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
(3) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong CSDLQG về đất đai;
(4) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại (2) và (3) có nhu cầu khai thác thông tin trong CSDLQG về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý CSDLQG về đất đai;
(5) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho CSDLQG về đất đai;
(6) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong CSDLQG về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai;
(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai.
Như vậy, việc khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đảm bảo các yêu cầu như trên. Một điểm cần lưu ý là không mặc nhiên tất cả mọi người đều được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai mà cần có sự đồng ý của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

