Chủ đầu tư dự án Khu đô thị Cát Khánh tỉnh Gia Lai là ai?
Mua bán nhà đất tại Gia Lai
Nội dung chính
Chủ đầu tư dự án Khu đô thị Cát Khánh tỉnh Gia Lai là ai?
UBND tỉnh Gia Lai đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho dự án Khu đô thị Cát Khánh tại Cụm công nghiệp chế biến thủy sản Cát Khánh (xã Đề Gi), với tổng vốn đầu tư lên tới 1.996 tỷ đồng.
Theo đó, liên danh Công ty Cổ phần Đầu tư Nam Mê Kông và Công ty Cổ phần Đầu tư MekongHomes là nhà đầu tư trúng thầu triển khai dự án này.
Liên danh nhà đầu tư có trụ sở đặt tại tầng 11, tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội.
Dự án được giao diện tích quy hoạch khoảng 41,61 ha, trong đó phần đất dành cho nhà ở (liền kề, biệt thự) chiếm khoảng 16,91 ha; đất hạ tầng xã hội, giáo dục, công trình công cộng khoảng 5,10 ha; đất thương mại dịch vụ khoảng 1,45 ha; phần lớn còn lại dành cho giao thông, bãi đỗ xe và hạ tầng kỹ thuật.
Thời hạn thực hiện dự án là 50 năm kể từ khi nhà đầu tư được giao đất, thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Đặc biệt, nhà đầu tư được quyền sử dụng đất ổn định lâu dài nếu mua nhà liền kề gắn liền với quyền sử dụng đất.
Trên đây là toàn bộ thông tin về chủ đầu tư dự án Khu đô thị Cát Khánh tỉnh Gia Lai.

Chủ đầu tư dự án Khu đô thị Cát Khánh tỉnh Gia Lai là ai? (Hình từ Internet)
Dự án đầu tư phát triển đô thị được nhận các chính sách khuyến khích, hỗ trợ của Nhà nước khi nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 11/2013/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị
1. Nhà nước có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi cho dự án đầu tư phát triển đô thị có một hoặc nhiều tiêu chí sau đây:
a) Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội phục vụ lợi ích công cộng không có khả năng thu hồi vốn và không thuộc danh mục các công trình chủ đầu tư bắt buộc phải đầu tư;
b) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư và cải tạo, xây dựng lại khu dân cư, chung cư cũ theo quy định của pháp luật;
c) Đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê;
d) Đầu tư xây dựng công trình có ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
2. Nhà nước có các chính sách hỗ trợ bao gồm:
a) Công bố kịp thời và cung cấp miễn phí các thông tin về quy hoạch, kế hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị;
b) Hỗ trợ đầu tư các dự án tăng cường năng lực dịch vụ công ích cho khu vực.
3. Các trường hợp ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, nhà nước có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi cho dự án đầu tư phát triển đô thị có một hoặc nhiều tiêu chí sau đây:
- Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội phục vụ lợi ích công cộng không có khả năng thu hồi vốn và không thuộc danh mục các công trình chủ đầu tư bắt buộc phải đầu tư;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư và cải tạo, xây dựng lại khu dân cư, chung cư cũ theo quy định của pháp luật;
- Đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê;
- Đầu tư xây dựng công trình có ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
Cơ quan nào lập kế hoạch lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư phát triển đô thị?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Nghị định 11/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 35/2023/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 13. Quản lý khu vực phát triển đô thị
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giữ nguyên hoặc tổ chức lại, giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị hoặc giao đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý để chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quản lý khu vực phát triển đô thị quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tổ chức lại, giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Nhiệm vụ quản lý khu vực phát triển đô thị:
a) Đề xuất các nội dung cụ thể hóa kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị trong hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt và tổ chức thực hiện;
b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong khu vực phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt động đầu tư xây dựng trong khu vực phát triển đô thị;
c) Đề xuất việc xác định các dự án đầu tư theo các nguồn vốn để thực hiện khu vực phát triển đô thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư phát triển đô thị;
d) Tổ chức quản lý hoặc được giao làm chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong khu vực phát triển đô thị;
đ) Theo dõi giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong khu vực phát triển đô thị theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
e) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo, đề xuất các cơ quan chức năng xử lý các vấn đề về kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng kỹ thuật giữa các dự án, các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư tại khu vực phát triển đô thị;
g) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về khu vực phát triển đô thị; tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện các dự án đầu tư và thực hiện kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị được giao quản lý;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa đơn vị được giao quản lý khu vực phát triển đô thị và các cơ quan chuyên môn trực thuộc.
Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giữ nguyên hoặc tổ chức lại, giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị hoặc giao đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý để chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quản lý khu vực phát triển đô thị quy định tại khoản 2 nêu trên.
Trong đó có nhiệm vụ tổ chức quản lý hoặc được giao làm chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong khu vực phát triển đô thị.
